Thông tin hoạt chất y học

Cây Trâm

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cây Trâm.

Tên khác: Cây Trâm rừng, Vối rừng, Trâm mốc, Hậu phác nam.

Tên khoa học: Syzygium cumini (L.) Skeels, thuộc họ Sim (Myrtaceae).

Đặc điểm tự nhiên

Cây Trâm thuộc loại cây gỗ, cao 10 - 20m. Thân cây thẳng, vỏ xù xì, dày tới 2cm. Cành non tròn, khi khô màu trắng xám.

Lá mọc đối xứng, có lông, hình bầu dục đến thuôn dài, dài 6 - 14cm, rộng 3 - 7cm, đỉnh tù hoặc nhọn, gốc tròn hoặc rộng hình nêm, màu xanh đậm, bóng, có tuyến nhỏ trong suốt, khi cọ xát có mùi thơm.

Chùy hoa chủ yếu mọc ra từ các cành con bên dưới lá, thường ở nách lá hoặc ngọn, và dài từ 4 đến 6cm. Hoa có mùi thơm, màu trắng xanh, mọc thành cụm khoảng 10 đến 40 bông, có hình tròn hoặc thuôn dài và mọc thành xim chùy phân đôi. Đài hoa có hình phễu, dài khoảng 4mm và có răng. Các cánh hoa liên kết lại với. Nhị hoa nhiều và dài bằng đài hoa.

Quả mọng hình quả hạch, hình elip hoặc bầu dục, đường kính 1 - 1,5cm, khi chín chuyển từ màu đỏ tím sang đen tím, vỏ bóng, mọng nước như mực. Có 1 hạt màu nâu tím, hình dáng giống hạt lạc. Thời kỳ ra hoa từ tháng 3 đến tháng 5, thời kỳ chín của quả từ tháng 7 đến tháng 8.

Cây Trâm 1

Cây Trâm trong tự nhiên

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây Trâm có nguồn gốc từ Nam Á, chủ yếu là Pakistan, Ấn Độ, Afghanistan, Myanmar và Châu Á Thái Bình Dương, bao gồm Indonesia, Philippines, Hawaii và Úc, đồng thời nó cũng được trồng ở Florida và Kenya. Tại Trung Quốc, cây Trâm thường được trồng tại Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam.

Cây Trâm không có yêu cầu khắt khe về đất và có thể phát triển tốt trên đất đỏ đến đất cát cằn cỗi hoặc đất phù sa.

Bộ phận sử dụng

Tất cả các bộ phận của cây Trâm đều có thể được sử dụng làm thuốc.

Cây Trâm 2

Tất cả các bộ phận của cây Trâm đều có thể được sử dụng làm thuốc

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng khoảng 4 - 12g trong ngày tùy tình trạng mỗi người mà tăng giảm liều.