Cefonicid
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Cefonicid.
Loại thuốc
Kháng sinh cephalosporin thế hệ hai.
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm/ Bột pha tiêm: 500 mg, 1g, 2g, 10g.
Liều lượng & Cách dùng
Người lớn
Liều thông thường: 1g/lần mỗi 24 giờ, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu.
Liều hằng ngày cao hơn 1g hiếm khi cần thiết.
Những trường hợp đặc biệt, liều lượng lên đến 2g cho một lần mỗi ngày đã được dung nạp tốt. Trong trường hợp tiêm bắp sâu 2g/ lần mỗi ngày nên dùng một nửa liều ở các khối cơ lớn khác nhau.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Liều nên được điều chỉnh theo chức năng thận của bệnh nhân. Liều tải ban đầu tiếp theo là 7,5 mg/kg, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu, nên tuân theo lịch trình dùng thuốc dưới đây, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và tính nhạy cảm của chủng vi sinh vật gây nhiễm:
Độ thanh thải Creatinin (ml/phút x 1,73 m2)
Liều dùng
Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình
Nhiễm trùng nặng
79 - 60
10 mg/kg (mỗi 24 giờ)
25 mg/kg (mỗi 24 giờ)
59 - 40
8 mg/kg (mỗi 24 giờ)
20 mg/kg (mỗi 24 giờ)
39 - 20
4 mg/kg (mỗi 24 giờ)
15 mg/kg (mỗi 24 giờ)
19 - 10
4 mg/kg (mỗi 48 giờ)
15 mg/kg (mỗi 48 giờ)
9 - 5
4 mg/kg (mỗi 3 – 5 ngày)
15 mg/kg (mỗi 3 – 5 ngày)
Nhỏ hơn 5
3 mg/kg (mỗi 3 – 5 ngày)
4 mg/kg (mỗi 3 – 5 ngày)
Ghi chú: Trong trường hợp thẩm tích máu, không cần sử dụng thêm liều bổ sung.