Cefotiam
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Cefotiam hydrochloride (Cefotiam hexetil hydrochlorid)
Loại thuốc
Kháng sinh loại cephalosporin
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bột vô khuẩn cefotiam hexetil hydrochloride để pha tiêm biểu thị theo cefotiam với 0,5 g, 1 g, 2 g cho mỗi lọ.
- Viên nén cefotiam hexetil hydrocloride tương đương với 200 mg cefotiam. 1,14 g cefotiam hydroclorid tương đương 1 g cefotiam.
Chỉ định hoạt chất Cefotiam
Dạng uống:
<!--td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Cefotiam dạng uống được chỉ định để điều trị viêm xoang, viêm họng do liên cầu khuẩn tan máu nhóm A, viêm tai giữa cấp (sau khi loại trừ đợt cấp của viêm tai giữa mạn tính), bội nhiễm phế quản ở người viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản cấp ở người có nhiều nguy cơ (người nghiện thuốc lá, người cao tuổi), viêm phổi nhiễm khuẩn hoặc điều trị đợt cấp ở bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Dạng tiêm:
Nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm (nhiễm khuẩn vết bỏng, áp xe, nhọt độc, viêm cột sống, nhiễm khuẩn khớp, viêm amidan, viêm túi mật, đường mật, viêm thận, bọng đái, đường niệu, tuyến tiền liệt, viêm màng não, nhiễm khuẩn tử cung, màng bụng, viêm tai giữa) hoặc dự phòng nhiễm khuẩn do phẫu thuật.
Liều lượng & Cách dùng
Cách dùng <!--td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Cefotiam
Viên uống: Dùng với một cốc nước to trước bữa ăn để tránh các vấn đề về tiêu hoá, liều hàng ngày được chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
Thuốc tiêm: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng
Người lớn
Viêm họng, viêm tai giữa cấp, viêm xoang, đợt cấp bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính COPD: liều uống 400 mg mỗi 24 giờ, chia làm 2 lần uống cách nhau 12 giờ.
Thời gian điều trị viêm họng, viêm tai giữa cấp, viêm xoang hàm cấp: 5 ngày
Thời gian điều trị đợt cấp COPD: từ 7 đến 15 ngày ngày
Bội nhiễm phế quản ở người bị viêm phế quản mạn, viêm phổi nhiễm khuẩn: liều uống 800 mg mỗi 24 giờ, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
Liều tiêm thông thường: 6 g mỗi 24 giờ chia làm nhiều lần, cách 6 giờ tiêm 1 lần.
Trẻ em
Liều tiêm 40 – 80 mg/kg/ngày cách nhau 6 - 8 giờ.
Khi nhiễm khuẩn nặng (nhiễm khuẩn máu, viêm màng não): tăng liều lên 160 mg/kg/ngày.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Người suy thận:
- Nếu hệ số thanh thải creatinin > 20 ml/phút, không cần điều chỉnh liều; tuy nhiên không được vượt quá 400 mg một ngày.
- Nếu hệ số thanh thải creatinin < 16,6 ml/phút hoặc < 20 ml/phút, liều phải giảm tới 75% liều thông thường, khi cho cách nhau 6 - 8 giờ/lần; nếu không cần thay đổi liều, khi cho cách nhau 12 giờ.
- Điều chỉnh liều trong khi thẩm phân máu: Bổ sung 50% liều sau khi thẩm phân.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporine.
- Bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 20 ml/phút).
- Bệnh nhân suy gan.
- Không tiêm bắp đối với trẻ em và các bệnh nhân mẫn cảm với thuốc gây tê, thuốc gây mê có gốc aniline (Lidocaine).
Tác dụng phụ
Thường gặp
Đau bụng, tiêu chảy
Ít gặp
Các phản ứng quá mẫn như phát ban, nổi mề đay, ban đỏ, ngứa ngáy, sốt.
Gây suy thận, có thể xảy ra suy thận cấp tính.
Hiếm gặp
Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, thiếu vitamin K dẫn đến máu không đông.
Một số biểu hiện nhất thời trong máu, chủ yếu tăng bạch cầu ưa acid và giảm bạch cầu trung tính.
Tăng các transaminase gan, phosphatase kiềm và creatinin huyết, phản ứng phản vệ.
Khoảng 6% người bệnh sau khi tiêm tĩnh mạch bị viêm tắc.
Không xác định tần suất
Chóng mặt, đau đầu có thể xảy ra.
Thận trọng khi sử dụng
Lưu ý chung
- Phải ngừng điều trị khi thấy có dấu hiệu dị ứng, hỏi kỹ tiền sử dị ứng trước khi kê đơn cephalosporine, vì 5 - 10% trường hợp có dị ứng chéo với penicilin.
- Rất hiếm xảy ra viêm đại tràng giả mạc, nếu xảy ra, phải ngừng thuốc ngay và đổi điều trị thích hợp.
- Phải thận trọng đối với người bệnh bị suy thận nặng, suy gan hoặc bệnh nhân mà bản thân hay gia đình dễ gặp phải các triệu chứng dị ứng như hen phế quản, ngoại ban, nổi mề đay.
- Theo dõi điều trị đối với bệnh nhân tiêu hóa kém, đang được nuôi dinh dưỡng bằng đường ngoài tiêu hóa hoặc bệnh nhân sức khoẻ suy nhược để ngăn ngừa tình trạng thiếu vitamin K có thể xảy ra.
- Định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận, máu.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Tuy chưa có đủ dữ liệu lâm sàng và trên động vật, nếu thấy cần, có thể sử dụng thuốc được.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Thuốc vào sữa ít, số lượng rất thấp so với liều điều trị. Do đó, có thể cho con bú khi dùng thuốc này. Tuy nhiên, phải ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc nếu trẻ bị tiêu chảy, nhiễm nấm Candida hoặc phát ban trên da.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Cefotiam không ảnh hưởng đến chức năng vận hành tàu xe, máy móc.
Tương tác thuốc
Vấn đề đặc biệt về chỉ số INR (chỉ số đông máu) trong nhiều trường hợp khi các tác dụng của thuốc chống đông máu tăng do phối hợp cùng với thuốc kháng sinh. Rất khó phân biệt phần nào là do bệnh lý nhiễm khuẩn và phần nào là do thuốc điều trị đã gây ra mất cân bằng chỉ số INR để đưa ra cách xử trí phù hợp.
Chức năng thận bị thay đổi khi dùng kháng sinh cùng nhóm, nhất là khi dùng kết hợp với aminosid và thuốc lợi tiểu.
Quá liều & Xử trí
Quên liều và xử trí
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Quá liều và xử trí
Quá liều <!--td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Cefotiam và độc tính
Buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, co giật.
Có thể gây tai biến ở bệnh nhân suy thận.
Cách xử lý khi quá liều
Chủ yếu điều trị triệu chứng.
Bảo quản
Bảo quản trong lọ đóng kín, ở nhiệt độ < 25ºC và tránh ẩm.