Thông tin hoạt chất y học

Ceftaroline fosamil

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Ceftaroline fosamil

Loại thuốc

Kháng sinh cephalosporin thế hệ 5

Dạng thuốc và hàm lượng

Ceftaroline fosamil được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm/truyền tĩnh mạch. Hàm lượng thường gặp là 600 mg Ceftaroline fosamil/lọ, dùng để pha loãng trước khi tiêm truyền theo chỉ định y tế.

Công thức hóa học của Ceftaroline fosamil

Công thức hóa học của Ceftaroline fosamil

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng

Người lớn

Ở liều tiêu chuẩn, Ceftaroline fosamil được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp (cSSTI) và viêm phổi mắc phải trong cộng đồng (CAP). Liều dùng là 600 mg mỗi lần truyền, thực hiện mỗi 12 giờ, với thời gian truyền từ 5 đến 60 phút.

Trong trường hợp cần liều cao, Ceftaroline fosamil được sử dụng cho nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp đã xác nhận hoặc nghi ngờ do Staphylococcus aureus gây ra, khi vi khuẩn có MIC đối với Ceftaroline là 2 mg/L hoặc 4 mg/L. Khi đó, liều dùng là 600 mg mỗi 8 giờ, áp dụng theo chỉ định của bác sĩ và cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.

Trẻ em

Liều tiêu chuẩn của Ceftaroline fosamil được áp dụng trong điều trị nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp (cSSTI) và viêm phổi mắc phải trong cộng đồng (CAP), với liều lượng thay đổi theo độ tuổi và cân nặng.

  • Ở thanh thiếu niên từ 12 đến dưới 18 tuổi có cân nặng ≥ 33 kg, liều dùng là 600 mg mỗi lần truyền, thực hiện mỗi 12 giờ, với thời gian truyền từ 5 đến 60 phút.
  • Đối với thanh thiếu niên từ 12 đến dưới 18 tuổi có cân nặng dưới 33 kg và trẻ em từ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi, liều khuyến cáo là 12 mg/kg mỗi lần, tối đa 400 mg, truyền mỗi 8 giờ trong 5 - 60 phút.
  • Với trẻ từ 2 tháng đến dưới 2 tuổi, liều sử dụng là 8 mg/kg mỗi 8 giờ, thời gian truyền 5 - 60 phút.
  • Ở trẻ sơ sinh từ lúc sinh đến dưới 2 tháng tuổi, liều được giảm còn 6 mg/kg, truyền mỗi 8 giờ với thời gian truyền 60 phút.

Trong trường hợp cần liều cao, Ceftaroline fosamil được chỉ định cho nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp đã xác định hoặc nghi ngờ do Staphylococcus aureus gây ra, khi vi khuẩn có MIC đối với Ceftaroline là 2 mg/L hoặc 4 mg/L.

  • Khi đó, trẻ em và thanh thiếu niên từ 2 tuổi đến dưới 18 tuổi dùng liều 12 mg/kg mỗi lần, tối đa 600 mg, truyền mỗi 8 giờ trong 120 phút.
  • Đối với trẻ từ 2 tháng đến dưới 2 tuổi, liều khuyến cáo là 10 mg/kg mỗi 8 giờ, với thời gian truyền 120 phút.

Cách dùng

Ceftaroline fosamil được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch. Với liều tiêu chuẩn, thuốc được truyền trong 5 - 60 phút, trong khi đó, liều cao (áp dụng cho nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp do Staphylococcus aureus có MIC đối với Ceftaroline là 2 hoặc 4 mg/L) cần thời gian truyền 120 phút. Thể tích dịch truyền thường dùng là 50 mL, 100 mL hoặc 250 mL theo hướng dẫn pha chế.

Các phản ứng liên quan đến truyền như viêm tĩnh mạch, có thể được hạn chế bằng cách kéo dài thời gian truyền. Đối với bệnh nhi, thể tích dịch truyền cần được điều chỉnh theo cân nặng. Trong suốt quá trình pha và truyền, nồng độ dung dịch không được vượt quá 12 mg/mL Ceftaroline fosamil.

Ceftaroline fosamil được đưa vào cơ thể qua đường tiêm truyền trực tiếp vào tĩnh mạch

Ceftaroline fosamil được đưa vào cơ thể qua đường tiêm truyền trực tiếp vào tĩnh mạch