Thông tin hoạt chất y học

Chanh

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng việt: Chanh.

Tên khác: Tại Việt Nam, chanh được gọi với nhiều tên khác nhau tùy vào dân tộc: Chanh, Chanh ta, Mạy sló, Mác cheng (Tày), Má điêu (Thái), Chứ hở câu (Hmông), Piều sui (Dao),...

Tên khoa học: Citrus aurantifolia (Christm. et Panzer) Swingle, thuộc họ Rutaceae (Cam).

Đặc điểm tự nhiên

Cây nhỏ nhẵn hay có gai, gai dài 35 mm, búp non có màu đỏ. Lá hình trứng hay hình trứng dài, dài 5,5 - 11 cm, rộng 3,5 - 6 cm, mép có răng cưa. Hoa màu trắng, hơi tím nhạt hay đỏ tím, mọc đơn độc hay từng chùm. Cây có lá bắc hình mũi mác, mặt lá nhẵn hoặc có lông.

Quả có kích thước nhỏ. Vỏ quả mỏng, nhẵn, có khoảng 10 - 12 múi. Trong múi có chứa khoảng 3 hạt, vị rất chua.

Chanh

Quả chanh

Phân bố, thu hái, chế biến

Chanh đã được trồng ở khắp các tỉnh thành trên cả nước để lấy quả ăn, lá làm gia vị. Từ 1956, chanh được trồng để xuất khẩu. Trong y học cổ truyền, các bộ phận của chanh như quả, lá và rễ có thể dùng tươi hay khô để làm vị thuốc chữa bệnh.

Chanh ra hoa vào khoảng tháng 3 - 5, mùa quả khoảng tháng 6 - 9. Ngoài ra, chanh còn có một vụ chiêm vào các tháng 1 - 2.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng: Rễ, vỏ, thân, lá, quả và hạt chanh.

Liều lượng & Cách dùng

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và từng bài thuốc mà có thể dùng dược liệu với nhiều cách khác nhau.