Thông tin hoạt chất y học

Chicory

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Chicory.

Tên khác: Rau Diếp xoăn, Diếp xoăn, Khổ thảo, Bồ công anh hoa tím, Bồ công anh hoa lam.

Tên khoa học: Cichorium endivia L. hoặc Cichorium intybus L., thuộc họ Asteraceae (họ Cúc).

Đặc điểm tự nhiên

Cichorium intybus L.

Cây thảo hằng năm hay hai năm cao 50 – 100 cm, có thân phân nhánh; các nhánh cứng và rẽ đôi, có lông. Lá mọc chụm ở gốc; phiến lá có nhiều thùy sâu, xoắn; mép thùy có răng nhọn, không lông; các lá phía trên hình ngọn giáo tù, ôm thân. Cụm hoa đầu đơn độc hoặc xếp 2 – 3 cái thành nhóm trên thân, mỗi cụm hoa có cuống riêng. Tổng bao gồm 2 hàng lá bắc, mặt lưng phủ lông tuyến. Tất cả hoa đều có tràng dạng lưỡi nhỏ, màu xanh lam. Quả bế, hình trứng ngược, màu nâu hoặc đen; mào lông trên đỉnh quả dạng vẩy.

Cây nhập nội, thích hợp với khí hậu khô lạnh ở vùng núi.

Ra hoa, kết quả từ tháng  7 – 9 đến tháng 5 năm sau.

cây diếp xoăn

Cây Diếp xoăn

Phân bố, thu hái, chế biến

Cichorium intybus L. có nguồn gốc từ châu Âu và lục địa Bắc Á, được nhập trồng ở Lào, Sơn La, Hà Giang, Hà Nội, Lâm Đồng. Cũng được trồng ở nhiều nước châu Á khác. Rau Cúc đắng hay Diếp xoăn là loài rau ăn lá thuộc họ Cúc, dùng để nấu, ăn trực tiếp hoặc làm salad. Tại Việt Nam, cây này được trồng ở miền Nam. Rau Cúc đắng giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là folat và vitamin A, vitamin K, cũng như có chứa nhiều chất xơ.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng của Chicory là toàn cây.

Liều lượng & Cách dùng

Chưa có thông tin.

Hoạt chất Chicory - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ