Chloramphenicol succinate
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất) Chloramphenicol succinate (Chloramphenicol) Loại thuốc Kháng sinh Dạng thuốc và hàm lượng Lọ 1,0 g chloramphenicol (dạng natri succinat) để pha tiêm.
Liều lượng & Cách dùng
Liều lượng
Dùng toàn thân:
Liều lượng được tính theo chloramphenicol base (1,4 g chloramphenicol natri succinat tương đương với 1 g chloramphenicol base).
Thuốc tiêm:
Chloramphenicol natri succinat được tiêm tĩnh mạch. Để tiêm tĩnh mạch, cho 10 ml nước để pha loãng (ví dụ, nước vô khuẩn để tiêm, thuốc tiêm dextrose 5%) vào lọ chứa 1 g chloramphenicol để được dung dịch chứa 100 mg chloramphenicol trong 1 ml; tiêm TM liều thuốc nói trên trong thời gian ít nhất là 1 phút.
Cách dùng
Người lớn
Liều tiêm tĩnh mạch Chloramphenicol succinate thường dùng đối với người lớn có chức năng thận và chức năng gan bình thường là 50 - 100 mg/kg/ngày, chia thành mỗi 6 giờ. Tối đa 4g/ngày
Trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn có mức độ kháng thuốc trung bình, ban đầu dùng liều 75 mg/kg mỗi ngày, rồi giảm liều xuống 50 mg/kg mỗi ngày trong thời gian sớm nhất có thể được.
Trẻ em
Liều tiêm ở trẻ em (trên 28 ngày) là 50 - 100 mg/kg/ngày, chia thành mỗi 6 giờ. Tối đa 2 - 4 g/ngày.
Trong trường hợp không có thuốc khác thay thế, có thể dùng chloramphenicol cho trẻ sơ sinh đủ tháng và thiếu tháng dưới 2 tuần tuổi với liều 25 mg/kg/ngày chia làm 4 lần. Trẻ đủ tháng trên 2 tuần tuổi có thể dùng liều 50 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận: Nhà sản xuất không cung cấp hướng dẫn điều chỉnh liều lượng cụ thể trong nhãn thuốc; tuy nhiên, việc điều chỉnh liều lượng có thể cần thiết. Nên sử dụng thận trọng; theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Bệnh nhân suy gan: Nhà sản xuất không cung cấp hướng dẫn điều chỉnh liều lượng cụ thể trong nhãn thuốc; tuy nhiên, việc điều chỉnh liều lượng có thể cần thiết. Nên sử dụng thận trọng; theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.
