Thông tin hoạt chất y học

Chùm ngây

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cây Chùm ngây.

Tên khác: Ba Đậu dại; cây Thần diệu; cây Kỳ quan; cây Vạn năng; cây Độ sinh; cây Cải ngựa; cây Dùi trống; cây Dầu bel; cây Bồn bồn.

Tên khoa học: Moringa oleifera Lamk. Họ: Chùm ngây (Moringaceae).

Đặc điểm tự nhiên

Chùm ngây là cây nhỏ hay cây nhỡ, cao khoảng 5 – 10m.

Vỏ cây khá dày và có rãnh. Thân non có lông, thân già ít lông hơn.

Lá Chùm ngây là kiểu lá kép, mọc so le. Lá có màu xanh nhạt khi non và xanh sẫm khi già.

Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá. Hoa có màu trắng (giống hoa họ Đậu), tràng hoa có 5 cánh hình muỗng.

Quả Chùm ngây hình tam giác, dài khoảng 25 – 30cm, mọc rũ xuống, cánh dạng màng màu trắng.

Mùa hoa thường vào tháng 4 – 6, mùa quả tháng 7 – 9.

Chùm ngây

Hình ảnh cây Chùm ngây

Phân bố, thu hái, chế biến

Chùm ngây phân bố rộng rãi từ miền Trung đến miền Nam. Chùm ngây sau khi thu hái, rửa sạch, có thể dùng dạng tươi hoặc phơi khô để dành dùng dần.

lá chùm ngây

Lá Chùm ngây có thể nghiền thành bột để pha trà uống

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng của Chùm ngây là toàn cây cả rễ.

Liều lượng & Cách dùng

Dùng như thực phẩm

Chùm ngây 3

Món ăn từ cây Chùm ngây

Dùng như vị thuốc

Liều khoảng 100 đến 150g cho dạng tươi và khoảng 30g cho dạng khô. Có thể sắc hoặc hãm trà đều dùng được.