Thông tin hoạt chất y học

Chuối hột rừng

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng việt: Chuối hột rừng.

Tên khác: Chuối rừng, Chuối hoang nhọn, Cuổi đông, Mạy duốc (Tày), Co phí vẹc (Thái), Prít (Kdong).

Tên khoa học: Musa acuminata Colla. Thuộc họ chuối: Musaceae.

Đặc điểm tự nhiên

Chuối hột rừng có thân giả cao tới 3 – 4 m; trên thân có những đám vết nâu đen. Phiến lá dài, mặt trên màu xanh, mặt dưới màu xanh hoặc màu tía, cuống lá có sọc đỏ. Buồng mọc ngang hay thông, cuống buồng ngắn, số nải ít hơn 10, bẹ nải Chuối cuốn ngược lên, hình bẹ nải hẹp, đầu bẹ nải nhọn. Quả có xu hướng vểnh lên trên, vỏ quả vàng, thịt trắng hay vàng vàng, có thể có hột tròn dẹp dẹp, dài 6 – 7mm, rộng 3mm.

Cây Chuối hột rừng

Cây Chuối hột rừng

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây phân bố ở nhiều nước nhiệt đới ở Châu Á, châu Đại Dương. Cây thường mọc thành bụi và rải rác ở ven rừng, suối, sông, trong thung lũng, sườn đồi, núi. Ở Việt Nam, cây có mặt hầu như ở khắp các tỉnh từ Bắc vào Nam.

Thời điểm thu hoạch tùy bộ phận cần dùng: Rễ thu hái quanh năm, quả khi chín.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng của cây Chuối hột rừng là: Quả, rễ, vỏ quả, lõi thân.

Liều lượng & Cách dùng

Thường dùng 10 - 20g rễ sắc nước uống, có thể phối hợp với rễ móc.

Vỏ quả 4 - 8g sắc nước uống.