Thông tin hoạt chất y học

Chymotrypsin

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Chymotrypsin

Loại thuốc

Enzym thủy phân protein (trợ giúp phẫu thuật).

Dạng thuốc và hàm lượng

Chứa ít nhất 5 microkatal chymotrypsin trong 1mg. Chứa ít nhất 1000 đơn vị chymotrypsin USP trong 1mg, tính theo dạng khô.

Bột chymotrypsin để pha dung dịch dùng trong nhãn khoa: 300 đơn vị USP (catarase). Chymotrypsin vô khuẩn dùng cho mắt, sau khi pha có pH 4,3 - 8,7.

Bột chymotrypsin 5000 đơn vị USP để pha tiêm.

Viên nén 21 microkatal.

Chỉ định hoạt chất Chymotrypsin

Chymotrypsin dùng hỗ trợ trong phẫu thuật lấy đục thủy tinh thể trong bao ở người từ 20 - 60 tuổi (do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định).

Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng Chymotrypsin

Người lớn:

Điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật:

  • Thuốc mỡ: Bôi thuốc lên vùng bị phù nề, xoa nhẹ để thuốc ngấm, ngày nhiều lần.
  • Uống (viên 21 microkatal): 2 viên/lần, ngày 3 - 4 lần, uống không nhai. Có thể ngậm dưới lưỡi: 4 - 6 viên/ngày.
  • Tiêm bắp: 20 microkatal/5 ml ngày tiêm bắp 1 lần.

Cách dùng

Trong nhãn khoa:

Do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định.

Phải pha thuốc ngay trước khi dùng, pha theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Thông thường 150 đv/ml tương đương với dung dịch pha loãng 1: 5000.

75 đv/ml tương đương với dung dịch pha loãng 1: 10.000.

Chống chỉ định

Quá mẫn với chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

Không sử dụng trên bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsin. Lưu ý, bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), đặc biệt là khí phế thũng, và hội chứng thận hư là nhóm nguy cơ giảm alpha-1 antitrypsin.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của chymotrypsin là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây.

Dùng trong nhãn khoa, có thể gặp phù giác mạc, viêm nhẹ màng bồ đào.

Chymotrypsin có tính kháng nguyên, nên sau khi tiêm bắp, đôi khi có các phản ứng dị ứng nặng.

Ít gặp

Chưa có dữ liệu.

Hiếm gặp

Hiếm khi, chymotrypsin có thể gây ra phản ứng dị ứng khi uống. Các triệu chứng bao gồm ngứa, khó thở, sưng môi hoặc cổ họng, sốc, mất ý thức và tử vong.

Thận trọng khi sử dụng

Lưu ý chung

Vì khả năng gây mất dịch kính, nên không khuyến cáo dùng chymotrypsin trong phẫu thuật đục nhân mắt ở người bệnh dưới 20 tuổi. Không dùng chymotrypsin cho người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh.

Lưu ý với phụ nữ có thai và cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa có báo nào về khả năng của thuốc ảnh hưởng trên khả năng lái xe & vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Không nên sử dụng alphachymotrypsin với acetylcystein, một thuốc dùng để làm tan đờm ở phổi. Không nên phối hợp alphachymotrypsin với thuốc kháng đông làm gia tăng hiệu lực của thuốc kháng đông.

Tương tác với thực phẩm

Một vài loại hạt như hạt đậu jojoba (ở Mỹ), hạt đậu nành dại, cà chua nhiều protein gây ức chế hoạt tính của alphachymotrypsin. Các loại protein này có thể bị bất hoạt khi đun sôi.

Quá liều & Xử trí

Quên liều Chymotrypsin và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng và độc tính

Chưa có báo cáo.

Cách xử lý khi quá liều

Ở chuột nhắt, chuột cống, thỏ và chó; LD50 = 24 000 - 85 000 đv/kg. Gây chảy máu ở nhiều cơ quan. Ở người chưa thấy báo cáo. Có thể gây sốc phản vệ.

Trong trường hợp quá liều, liên hệ cơ sở y tế gần nhất.