Clay
Tổng quan & Dược lý
Clay (đất sét) là gì?
Con người đã dùng một trong số các loại clay (đất sét) như kaolin hoặc bentonite để làm mặt nạ. Đất sét xanh hoặc đất sét trắng thường được làm mặt nạ… Trong mặt nạ clay chứa nhiều vitamin và các khoáng chất tốt cho da như là canxi, magie, silica, đồng, sắt và kali.
Thông thường mặt nạ đất sét thường được sản xuất ở dạng bột, người sử dụng phải trộn đều với nước tạo thành hỗn hợp sệt bôi lên da. Để tiện dụng hơn, các công ty sản xuất ra nhiều sản phẩm dạng sệt như kem hoặc bùn có thể đắp trực tiếp lên da.

Trong đất sét chứa nhiều vitamin và khoáng chất
Với những ưu điểm chiết xuất từ thiên nhiên và hiệu quả lành tính đã thu hút người tiêu dùng. Clay kaolin với những tác dụng giảm dầu nhờn, giảm mụn hay giúp che khuyết điểm trên da rất được ưa chuộng.
Kaolin là kết quả của quá trình biến đổi tự nhiên của fenspat. Fenspat và các silicat khác thường được tìm thấy trong lớp trầm tích, chiếm phần lớn lượng khoáng chất và có phạm vi rộng. Nhóm chất này bao gồm những thành phần hóa học như sau: 8% Alumina, 46,3% silica và 13,9% nước.
Clay kaolin hay khoáng vật kaolin bắt nguồn từ từ Gaoling (Kao-Ling) – một ngọn đồi ở Trung Quốc (thị trấn Cảnh Đức, Tỉnh Giang Tây, TQ), được ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1867 tại Brazil.
Ngày nay, kaolin còn được tìm thấy ở nhiều nơi như châu Mỹ như Brazil, Hoa Kỳ, châu Âu như Đức, Pháp, Anh, hay châu Á như Ấn Độ, Hàn Quốc…
Clay thường được tìm thấy ở vùng có khí hậu nóng ẩm, rừng mưa nhiệt đới, chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhiệt độ. Yếu tố thời tiết quyết định đến loại kaolin được hình thành, và được phân chia thành nhiều loại khác nhau.
Kaolin trắng sẽ hình thành trong điều kiện đất mềm, kết quả của quá trình hóa hóa học của các khoáng chất silicat nhôm như fenspat. Tác dụng của lượng oxit sắt sẽ làm biến đổi màu sắc của Kaolin nó sẽ tạo thành dải màu từ đỏ, hồng, cam, cam nhạt và vàng.
Điều chế sản xuất
Người ta điều chế clay bằng cách nghiền thành bột có kích thước từ 325mesh trở xuống. Đem trộn bột, nước và chất phân tán làm cho nó thành 4500 - 6000mesh. Lấy bùn siêu mịn sấy khô và đánh tan, rồi nung thêm 1 - 3% chất trắng trong tổng trọng lượng khi nung. Chất trắng được tạo ra bởi than, natri sunfat và natri clorua, theo trọng lượng hỗn hợp 10: 0,3: 0,2, nhiệt độ nung nên là 970℃ - 990℃.
Cơ chế hoạt động
Theo lý thuyết, clay mang các phân tử điện tích âm, bám vào các phân tử hoặc ion mang điện tích dương của độc tố và vi khuẩn hữu cơ, clay giúp đào thải độc tố ra khỏi cơ thể nên được dùng làm mặt nạ.
Sau khi đắp mặt nạ, da mặt căng lên khi khô, lúc này, bã nhờn thừa và bụi bẩn bị tắc nghẽn trong lỗ chân lông cũng bị hút lên trên bề mặt da. Sau khi đắp xong rửa trôi lớp mặt nạ, đồng thời sẽ rửa luôn các độc tố bị nó hút vào.
Liều lượng & Cách dùng
Có nhiều cách đắp mặt nạ đất sét, bạn có thể tham khảo. Cách pha chế và thao tác đắp mặt nạ để chăm sóc da cũng dễ dàng thực hiện. Trộn bột clay với nước thành một hỗn hợp quánh mịn, dùng tay hay dùng cọ thoa đều một lớp mỏng lên mặt và cổ. Chờ mặt nạ khô lại sau đó rửa sạch mặt với nước ấm để loại bỏ mặt nạ. Bạn sẽ cảm thấy da mặt căng căng hoặc bị đỏ nhẹ sau khi rửa sạch lớp mặt nạ. Hiện tượng này hoàn toàn bình thường và vết đỏ sẽ biến mất trong vòng 30 phút, bạn không phải lo lắng. Để phát huy tác dụng của mặt nạ đất sét bạn nên dùng thêm một lớp kem dưỡng để khóa ẩm để không bị mất đi những dưỡng chất trên da.
Tác dụng phụ
Kaolin clay được ứng dụng trong nhiều ngành nghề người ta dựa vào đặc điểm cấu tạo, thành phần hóa học, thành phần khoáng chất của nó.
Sản xuất vật liệu chịu lửa: Người ta thường dùng kaolin để sản xuất gạch nửa axit, gạch chịu lửa và một các vật dụng chịu lửa khác.

Clay có rất nhiều tác dụng với da.
Đối với ngành công nghiệp luyện kim đen, gạch chịu lửa được dùng để lót lò cao, lò gió nóng,... Một số ngành công nghiệp khác thì dùng loại gạch ít chịu lửa hơn như nồi hơi luyện kim màu, nhà máy lọc dầu, công nghiệp thủy tinh và sứ,…
Sản xuất đồ gốm: Ngoài các ngành công nghiệp trên kaolin còn được sử dụng trong ngành đồ gốm để sản xuất ra các sản phẩm như gốm sứ, sứ cách điện, sứ mỹ nghệ... Đối với ngành công nghiệp này tiêu chuẩn kaolin cần có chất lượng cao để khống chế được các oxit tạo màu như:
- Hàm lượng Fe2O3 < 0,4 – 1,5%;
- Hàm lượng TiO2 < 0,4 – 1,4%;
- Hàm lượng CaO < 0,8%;
- Hàm lượng SO3 < 0,4%.
Kaolin được sử dụng như một chất độn làm giấy tăng độ kín, tăng độ ngấm mực in, tăng bề mặt nhẵn và giảm độ thấu ngang. 1 tấn giấy thông thường cần khoảng 250–300kg kaolin. Kaolin được sử dụng phải có độ phân tán, độ trắng, mức độ đồng đều của các hạt TE nhất định.
Đối với sản xuất cao su thì tiêu chuẩn kaolin sẽ khác cụ thể là:
- Fe2O3 < 0,75% ;
- SO4- < 0,4%;
- Độ hạt < 1,670 lỗ/cm2;
- Độ ẩm < 1%.
Kaolin sẽ có tác dụng làm tăng tính đàn hồi, độ rắn, độ bền, cách điện cho cao su.
Làm đẹp, thẩm mỹ: Khoáng chất trong bột kaolin có lợi cho sức khỏe da mặt, giúp cải thiện làn da một cách đáng kể được ứng dụng nhiều trong việc làm mặt nạ dưỡng da. Bột kaolin được yêu thích trong công nghệ làm đẹp, thẩm mỹ nhờ những ưu điểm nổi bật như:
- Kaolin giúp thải độc dầu nhờn, hấp thụ dầu nhờn dư thừa và bụi bẩn trên da mặt.
- Kaolin làm giảm triệu chứng các nốt tấy đỏ.
- Kaolin giúp tái sinh tế bào mới tái tạo da hiệu quả.
- Ngăn ngừa sẹo thâm trên da mặt của bạn.
Ngoài ra, kaolin còn được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất khác. Ngành sản xuất da nhân tạo, sơn, xà phòng, thuốc trừ sâu, đĩa mài, xi măng trắng, chất trám trong xây dựng, nhôm kim loại, phèn nhôm,…