Thông tin hoạt chất y học

Cỏ lá tre

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cỏ lá tre.

Tên khác: Đạm trúc diệp, Cỏ lông lợn, Nhả mạy phẻo, Mác pang pầu (Tày), Co tạng pầu (Thái), Sàng cay nua dòi (Dao).

Tên khoa học: Lophatherum gracile Brongn.

Đặc điểm tự nhiên

Cỏ trường sinh sống lâu năm, dài 0,3-0,6m, mọc thẳng.

Thân hình trụ, phân khúc, mặt ngoài màu xanh vàng, ở giữa rỗng. Các bẹ lá tách ra. Phiến lá hình mác, mặt trên của lá màu xanh lục nhạt hoặc xanh vàng, các gân chính song song, các gân nhỏ xếp ngang, có mắt lưới hình chữ nhật, mặt dưới rõ hơn. Cơ thể nhẹ và linh hoạt. Mùi nhẹ và vị nhẹ.

Rễ hình cầu, mọc thành chùm. Lá mềm, mọc cách, thuôn dài, nhọn ở đầu, tròn hay hình nêm ở gốc, giống như ống tre, nhẵn ở dưới, gân trên có lông, mép nhẵn, bẹ nhẵn, mép dài, nhẵn hoặc có lông, bẹ ngắn.

Cụm hoa dạng chùy (hình tuỷ), dài 10 - 30 cm. Hoa hình cầu, cuống mảnh dài đính 8 - 9 hoa lưỡng tính, rỗng và cuộn lại. Nhị 2 - 3, bao phấn hình thoi, ra hoa tháng 7 - 11.

cỏ lá tre

Cây Cỏ lá tre

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây ở Ấn Độ, Malaysia, mọc hoang ở những nơi ẩm, sáng ven rừng nhiều nơi.

Thu hoạch: Thu hái khi cây chưa ra hoa vào mùa hè, cắt bỏ phần trên không, rửa sạch. Loại bỏ tạp chất và rễ, cắt khúc, rây cho sạch bụi, đem phơi nắng hoặc sấy khô.

Cách chế biến:

  • Dùng tươi: Rửa sạch nấu canh.
  • Dùng khô: Rửa sạch, cắt khúc ngắn 2 - 3cm, phơi khô.

cỏ lá tre dược liệu

Cây Cỏ lá tre mọc hoang ở nhiều nơi

Bộ phận sử dụng

Toàn bộ cây đã bị chặt bỏ thân hoặc rễ khô.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng mỗi ngày 8 - 10g, dùng dưới dạng thuốc sắc, thường là phối hợp với nhiều vị thuốc khác.

Hoạt chất Cỏ lá tre - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ