Thông tin hoạt chất y học

Cỏ mực

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp của cỏ mực

Tên Tiếng Việt: Cỏ mực.

Tên khác: <!--td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}-->  Cỏ nhọ nồi; hàn liên thảo; kim lăng thảo.

Tên khoa học: Eclipta prostrata L. hay Verbesina prostrata L. Đây là một loại thực vật có hoa thuộc họ Cúc (Asteraceae).

Đặc điểm tự nhiên cây cỏ mực

Là loại cỏ mọc thẳng, cao tới 80cm, thân có lông, lá mọc đối có lông ở cả hai mặt, dài 2 - 8cm, rộng 5 - 15mm. Cụm hoa màu trắng ở đầu lá hoặc đầu cành, lá bắc dài 5 - 6mm, cũng có lông. Quả bế có 3 cạnh, hoặc dẹt, có cánh. Dài 3mm, rộng 1,5mm, cụt đầu.

cây cỏ mực

Cây Cỏ mực

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây Cỏ mực mọc hoang khắp nơi ở Việt Nam.

Đây là loài cây được thu hái quanh năm.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng được của Cỏ mực là toàn cây, dùng tươi (giã, ép lấy nước) hoặc khô.

cỏ mực khô

Dược liệu cỏ mực khô

Liều lượng & Cách dùng

Ngày dùng 12 – 20g dưới dạng thuốc sắc hoặc viên. Dược liệu tươi có thể dùng ngoài với lượng thích hợp.

Cỏ mực sử dụng tươi hay giã lấy nước uống hoặc có thể sao cháy đen với liều 15 - 30g sắc uống. Có thể phối hợp với Ngó sen, lá Trắc bá hoặc sử dụng riêng. Trong trường hợp sát trùng giã tươi lấy nước uống, bã đắp hoặc dùng sắc uống. Có thể dùng tươi xoa tay chữa rát do vôi, trị bệnh nấm ngoài da và nhuộm tóc màu tím đen.