Thông tin hoạt chất y học

Cỏ sữa lá nhỏ

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cỏ sữa lá nhỏ.

Tên khác: Cẩm địa; Vú sữa đất; Cỏ sữa đỏ; Thiên căn thảo; Nhả nậm mòn; Nhả nực nọi; Chạ cam.

Tên khoa học: Euphorbia thymifolia L. Họ: Euphorbiaceae (Thầu dầu).

Đặc điểm tự nhiên

Cỏ sữa lá nhỏ là cây thân thảo, sống hằng năm hoặc sống lâu năm. Cây có nhựa mủ. Thân và cành có sữa lá nhỏ màu tím hoặc nâu, thân nhỏ mảnh. Cây phân nhánh mọc lan rộng trên mặt đất, vỏ ngoài có lông rất nhỏ.

Cỏ sữa lá nhỏ

Hình ảnh cây Cỏ sữa lá nhỏ

Lá Cỏ sữa mọc đối, hình bầu dục, đầu lá tù, chiều dài 7m, bề rộng phiến lá 4mm, mép lá có răng cưa nhỏ. Mặt trên và mặt dưới phủ lông mịn.

Hoa mọc thành cụm. Hoa hình chuông, bầu có lông.

Quả nang, có lông nhỏ phủ bên ngoài; hạt nhẵn bóng có 4 cạnh. Mùa hoa quả thường vào tháng 5 - 10.

Cỏ sữa lá nhỏ chữa bệnh

Hoa của cây Cỏ sữa màu lá nhỏ có màu đỏ hồng, tím mọc ra từ nách lá

Phân bố, thu hái, chế biến

Cỏ sữa lá nhỏ phân bố nhiều ở khu vực nhiệt đới như: Châu Á (Ấn Độ, Campuchia, Lào, Malaysia, Indonesia, Philippin, Brunei, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam). Ngoài ra, Cỏ sữa lá nhỏ cũng tìm thấy ở một số nước vùng Nam Mỹ.

Ở Việt Nam, Cỏ sữa lá nhỏ phát triển rộng khắp các tỉnh đồng bằng, ven biển, hải đảo, trung du và miền núi.

Cỏ sữa lá nhỏ được thu hái vào mùa hè. Có thể cùng tươi hay phơi khô để dành dùng dần.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng của cây Cỏ sữa lá nhỏ là toàn cây.

cỏ sữa lá nhỏ dược liệu

Hình ảnh toàn cây Cỏ sữa lá nhỏ

Liều lượng & Cách dùng

Liều chữa lỵ trực khuẩn:

15 – 20g/ngày đối với trẻ em và 100 – 150g đối với người lớn.

Thời gian điều trị thường từ 5 – 7 ngày. Dùng dạng thuốc sắc.

Liều chữa đi tiêu phân xanh (trẻ em), mụn nhọt, phụ nữ băng huyết, tắc tia sữa:

Ngày dùng 40 – 100g, dạng thuốc sắc.