Cơm cháy (Hoa và Lá)
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Cơm cháy.
Tên khác: Sóc dịch; Cây thuốc mọi; Tiếp cốt thảo; Xú thảo; Anh hùng thảo; Tẩu mã tiễn; Tẩu mã phong; Bát lý ma; Tiểu tiếp cốt đan; Elder Flower.
Tên khoa học: Sambucus javanica Reinw. ex Blume.
Họ: Caprifoliaceae (Kim ngân).
Đặc điểm tự nhiên
Cây nhỏ cao 1,5 – 7 m. Cành nhẵn, màu lục nhạt. Lá mọc đối, mềm, thường có lá kèm.
Kép lông chim lẻ với 1 – 4 đôi lá chét không cuống hay cuống nhỏ, hình mác, phía cuống lệch, mép có răng cưa nhỏ, dài đến 4 – 7 cm, rộng 2,5 cm, nhẵn, cuống hơi có bẹ. Hoa nhỏ màu trắng mọc thành xim kép giống một lần đường kính 10 – 30 cm, với 2 – 6 gọng chính, những gọng này chia đôi nhiều lần, mang hoa không cuống. Hoa mẫu 5, tràng hình bánh xe, bao phấn hướng ngoài.
Quả mọng hình cầu đường kính 2 – 3 mm chứa 2 – 3 hạt dẹt.
Mùa hoa từ tháng 5 – 8. Mùa quả từ tháng 9 – 11.

Cơm cháy là thực vật mọc hoang
Phân bố, thu hái, chế biến
Cây mọc hoang dại và được trồng ở khắp nước ta, mọc cả ở Lào, Campuchia, những nước khác vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, châu Á.
Người ta dùng lá, vỏ hoa và quả. Có thể thu hái quanh năm lá và vỏ nhưng hoa và quả phải thu hái vào mùa hè và mùa thu.
Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô, không phải chế biến gì khác.
Bộ phận sử dụng
Toàn cây.
Liều lượng & Cách dùng
Ngày dùng với liều 10 – 12 g hoa, quả hoặc vỏ dưới dạng thuốc sắc.
Liều tham khảo 30 – 60 g/ngày với lá và thân.
Dùng ngoài không quy định liều lượng. Nếu dùng với liều 3g/1 kg thể trọng có thể gây lợi tiểu quá mức, tiêu lỏng và nôn mửa.