Thông tin hoạt chất y học

Côn bố

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Côn bố.

Tên khác: Luân bố, Hải côn bố , Rau Câu, Hải đới, Nga chưởng thái.

Tên khoa học: Laminaria japonica Aresch. Ecklonia kurome Okam thuộc họ Laminariaceae (Côn bố).

Đặc điểm tự nhiên

Loại tảo dẹt, màu nâu, có những móc để bám vào tảng đá ngoài biển, một bộ phận hình trụ nom như thân và một bộ phận dẹt và dài nom như lá.

Bộ phận giống như lá của côn bố dài khoảng 60cm, rộng 5 đến 6cm, giữa dày, mép mỏng thành hình lượn sóng.

Mô tả dược liệu sau khi bào chế: Vị thuốc cuộn khúc lại thành cuộn hoặc bó lại thành từng bó tùy theo loại tảo mà vị thuốc có màu nâu xanh hay đen nâu, mặt ngoài thường phủ một ít tinh thể muối, mùi tanh, vị mặn.

Côn bố 1

Tảo Côn bố hay Hải đới

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố: Vị thuốc này ta chưa thấy có khai thác, còn nhập của Trung quốc. Côn bố mọc hoang ở các vùng biển Liêu ninh, Sơn đông, Phúc kiến.

Thu hái và bào chế: Thu hái côn bố vào mùa hè, thu, vớt dưới biển lên, ngâm vào nước sạch cho bớt vị mặn, vớt ra, để hơi khô, cắt thành sợi, phơi khô, để dành dùng. Bảo quản để côn bố ở nơi khô ráo.

Bộ phận sử dụng

Toàn cây.

Liều lượng & Cách dùng

Ngày dùng 10 - 15g. Phơi khô sắc uống hoặc tán nhuyễn thành bột.