Thông tin hoạt chất y học

Củ gai

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp của cây củ gai

Tên Tiếng Việt: Củ gai.

Tên khác: <!--td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Trữ ma căn; tầm ma.

Tên khoa họcBoehmeria nivea (L.) Gaud, thuộc họ Urticaceae.

Đặc điểm tự nhiên của cây củ gai

Cây mọc tự nhiên, còn được trồng ở nhiều nơi để lấy lá làm bánh, rễ làm thuốc.

Cây Gai là loài thực vật sống lâu năm, thân cao khoảng 1,5 – 2m. Lá mọc so le, kích thước tương đối lớn, lá rộng từ 4 – 8cm, dài 7 – 15cm, phiến hình tim và mép có răng cưa. Mặt trên có màu lục sẫm, màu dưới có màu nhạt hơn do được phủ lông trắng. Hoa mọc ở kẽ lá, quả bế mang đài tồn tại.

Rễ hình trụ, hơi cong queo, dài 8cm đến 25cm, đường kính 0,8cm đến 2cm. Mặt ngoài màu nâu xám hoặc nâu sẫm, có những vết nhăn dài theo chiều dọc và ngang, có lỗ bì và có vết tích của rễ con. Chất cứng, vết bẻ màu vàng có xơ, phần vỏ màu nâu xám, phần gỗ màu nâu nhạt, một số ở giữa có vòng đồng tâm, phân tùy (ruột) màu nâu, trong rỗng, tia ruột khá rõ. Mùi nhẹ, vị nhạt, nhai hơi dính răng.

tầm ma

Cây Tầm ma

Phân bố, thu hái, chế biến

Thu hoạch vào mùa hạ hay mùa thu. Đào lấy rễ, rửa sạch đất, cắt bỏ rễ con, để nguyên hay thái phiến, dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.

Bộ phận sử dụng

Rễ (trữ ma căn) và lá của cây Gai được sử dụng để làm thuốc. Trong khi đó lá còn được sử dụng để làm bánh (bánh gai, bánh ít).

dược liệu tầm ma

Hình ảnh Củ gai

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng 6 - 2g/ngày, dạng thuốc sắc.

Rễ tươi giã lấy nước để bôi, đắp lên vị trí tổn thương hoặc sắc lấy nước rửa.