Thông tin hoạt chất y học

Củ hồi

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Củ hồi.

Tên khác: Fennel; củ hồi; củ hồi hương.

Tên khoa học: Foeniculum vulgare.

Củ hồi là quả chín đã phơi hoặc sấy khô của cây Tiểu hồi (có tên khoa học Foeniculum vulgare). Đây là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tán (Apiaceae).

Củ hồi

Cây Củ hồi hương

Đặc điểm tự nhiên

Quả bế đôi, hình trụ, hơi cong, dài 4 – 8 mm, đường kính 1,5 – 2,5 mm. Mặt ngoài màu xanh hơi vàng hoặc vàng nhạt, hơi thuôn về phía 2 đầu, đỉnh mang chân vòi nhụy nhô ra, màu nâu vàng, đôi khi có cuống quả nhỏ ở phần đáy. Mỗi mặt lưng mang 5 gân nổi rõ và chỗ nối giữa 2 nửa quả phẳng và rộng. Mặt cắt ngang hình 5 cạnh, bốn mặt của mặt lưng gần đều nhau. Mùi thơm đặc trưng, vị hơi ngọt và cay.

Phân bố, thu hái, chế biến

Thế giới: Chi Foeniculum chỉ có 1 loài với 2 loài phụ (subspecies) là dạng mọc hoang dại (piperitum) và trồng trọt (vulgare). Tiểu hồi có nguồn gốc ở vùng Nam Âu - Địa Trung Hải, về sau được trồng ở nhiều nơi trên thế giới, như: Ấn Độ, Trung Quốc, Ai cập, Mỹ... Tại vùng Đông Nam Á, Tiểu hồi mới chỉ thấy trồng ở vùng núi phía đông đảo Java (Indonesia) và Bắc Việt Nam.

Ở Việt Nam, Tiểu hồi được nhập trồng từ một số nước Đông Âu và Liên Xô trước đây (1969 - 1975), sau để mất giống. Mãi đến năm 1992 mới nhập lại từ Nhật Bản. Cây được trồng ở Sa Pa (Lào Cai) và Đà Lạt (Lâm Đồng), với diện tích còn hạn chế.

Thu hái ngay khi quả chín (quả vừa ngả sang màu nâu) vào mùa thu. Sau khi hái về, để quả ở một nơi thoáng khí cho quả chín hoàn toàn. Với những quả đã ngả sang màu nâu hoàn toàn, thu hái toàn bộ và cột lại thành bó. Sau đó dùng chày đập bỏ vỏ để lấy quả.

Chế biến: Diêm tiểu hồi (Chế muối): Hoà muối vào một lượng nước thích hợp, trộn đều với dược liệu, để cho ngấm hết nước muối, cho vào nồi sao nhỏ lửa đến màu hơi vàng, lấy ra để nguội. 10 kg Tiểu hồi cần 0,2 kg muối.

Bảo quản dược liệu ở nơi thoáng mát và khô ráo.

cay cu hoi

Hình ảnh cây Củ hồi

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng là quả già.

Liều lượng & Cách dùng

Ngày 3 – 6 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Thường phối hợp với các dạng thuốc khác.