Thông tin hoạt chất y học

Cù mạch

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Cù mạch.

Tên khác:  <!--td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Cự câu mạch; Cẩm chướng thơm; Cẩm nhung; Cồ Mạch; Đại lan; Cự mạch…

Tên khoa học: Dianthus superbus L.. Thuộc họ Cẩm chướng (Caryophyllaceae).

Đặc điểm tự nhiên

Cây bụi cao 20 – 60cm, nhẵn. Lá mập mạp, thon hẹp, dài 6 – 8cm, rộng cỡ 0,5cm, phẳng, xanh không mốc. Cụm hoa ít hoa ở ngọn thân; lá đài phụ có dạng lá đài; đài thành ống dài; cánh hoa 5, màu hồng hay hoa cà đến xanh, xẻ ra từ quá giữa thành rìa dài, gốc phiến có lông, thon hẹp thành cuống dài; nhị 5; bầu có 2 vòi nhụy dài. Quả hình trụ chứa nhiều hạt màu đen.

Cù mạch

Hoa Cù mạch

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây ưa ẩm, mát, đòi hỏi sự chăm sóc như cẩm chướng. Cây ra hoa vào khoảng tháng 6 – 9, có quả tháng 7 – 10.

Cù mạch là loài của vùng ôn đới Châu Âu và Châu Á. Ở nước ta, cây được nhập trồng làm cảnh.

Toàn cây được thu hái vào mùa hè – thu, lúc cây có hoa quả. Cây hái đem phơi trong râm cho khô.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng của cây cù mạch: Toàn cây, rễ.

dược liệu cù mạch

Vị thuốc Cù mạch

Liều lượng & Cách dùng

Mỗi ngày dùng từ 6 – 12g thuốc (dùng toàn cây).