Thông tin hoạt chất y học

Củ súng

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Củ súng.

Tên khác: Cây hoa súng.

Tên khoa học: Nymphaeaceae.

Đặc điểm tự nhiên

Rễ phụ phát triển thành củ xung quanh rễ cái, được phơi hay sấy khô của cây Súng Nymphaea Stellata Willd., họ Súng (Nymphaeaccae).

Củ súng là một loại cây mọc ở đầm ao, sống hàng năm, lá hình tròn rộng, nổi trên mặt nước, mặt trên màu xanh, mặt dưới màu tím. Mùa hạ, cành mang hoa trồi lên trên bề mặt nước, đầu cành có một hoa sáng nở chiều héo. Quả hình cầu chất xốp màu tím hồng bẩn, mặt ngoài có gai, đỉnh còn đài sót lại, hạt chắc, hình cầu, màu đen.

Củ hình trứng, dài 0,7 cm đến 1 cm, đường kính 0,6 cm đến 0,9 cm. Một đầu lõm sâu, đầu kia có 3 vết lõm nhỏ, hẹp và nông. Mặt ngoài màu vàng ngà, trong trắng ngà hoặc trắng xám, chất cứng giòn, củ nhiều chất bột, vị hơi ngọt.

cây hoa súng

Cây hoa súng mọc ở đầm, ao, sống quanh năm

Phân bố, thu hái, chế biến

Củ súng phân bố rộng rãi khắp nơi trên thế giới.

Củ súng được thu hái quanh năm. Nhổ lấy rễ củ con, rửa sạch vỏ ngoài, phơi hoặc sấy khô, loại có thịt trắng ngà là tốt.

Chế biến: Loại bỏ tạp chất, sao vàng, tán nhỏ.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng được là thân củ.

Liều lượng & Cách dùng

Ngày uống 10 – 30g dưới hình thức thuốc sắc, thuốc viên hoặc thuốc bột.

Củ súng có nhiều tác dụng chữa bệnh

Củ súng có nhiều tác dụng chữa bệnh