Thông tin hoạt chất y học

Cúc áo hoa vàng (Cây cúc áo)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cúc áo hoa vàng

Tên khác: Hoa cúc áo; Ngổ áo; cây Nút áo; Nụ áo vàng; Cúc áo hoa vàng; Cỏ thẻ; Cúc lác; Cỏ nhỏ; Hàn phát khát

Tên khoa học: Spilanthes acmella L. Murr

Họ: Cúc (Asteraceae)

Đặc điểm tự nhiên

Cây nhỏ, cao khoảng 30 cm, mọc đứng, có khi mọc bò lan trên mặt đất, phân cành nhiều. Lá mọc đối, phiến xoan tam giác, dài 2 – 4 cm, rộng 1 - 2,5 cm, mép khía răng. Cụm hoa hình đầu mọc ở đầu một cán dài đến 12 cm ở ngọn thân hay ở nách lá; lá bắc hình bầu dục nhọn đầu; tràng hoa màu vàng; các hoa cái có lưỡi với 3 răng tròn, các hoa ở giữa hình ống. Quả bế dẹp màu nâu nhạt, có 2 răng gai ở ngọn.

Cây ưa ẩm và hơi chịu bóng, thường mọc lẫn trong bãi cỏ, nơi ẩm ướt, vườn hoang hoặc bãi sông. Hàng năm, cây con mọc từ hạt vào cuối mùa xuân, có hoa quả vào cuối mùa hè, tàn lụi khoảng cuối thu hoặc đầu đông. Hạt nhỏ, phát tán gần nên thường thấy nhiều cá thể mọc gần nhau trong tự nhiên.

Mùa hoa tháng 1 – 5 trở đi.

Cây cúc áo hoa vàng

Cây cúc áo hoa vàng có mùa hoa từ tháng 1 đến tháng 5 trở đi

Phân bố, thu hái, chế biến

Loài liên nhiệt đới, mọc hoang ven đường, bãi sông nơi đất ẩm ven rừng, ven suối từ đồng bằng tới độ cao 1500 m. Có thể trồng bằng hạt hoặc cây con vào mùa xuân.

Khi dùng làm thuốc, ta thu hái toàn cây, dùng tươi hay đem phơi khô để dùng. Nên thu hái hoa vào lúc còn có màu vàng xanh.

Bộ phận sử dụng

Toàn cây thu hái quanh năm. Hoa hái lúc còn màu vàng lục. Rễ thu hái vào mùa thu, phơi khô.

Liều lượng & Cách dùng

Ngày dùng 4 – 12 g toàn cây hoặc 4 – 8 g rễ sắc uống. Dùng ngoài lấy cây tươi giã đắp không kể liều lượng.