Thông tin hoạt chất y học

Cúc tần

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp của cúc tần

Tên Tiếng Việt: Cúc tần.

Tên khác: Cây từ bi; lức; lức ấn; nan luật.

Tên khoa học: Pluchea indica (L.) Less.

Đặc điểm tự nhiên của cúc tần

Cây Cúc tần nhỏ, chiều cao 2 - 3m, cành gầy, lúc đầu có phủ lông, sau nhẵn.

Lá cây có gân hình bầu dục, hơi nhọn đầu, gốc thuôn dài, có răng cưa ở mép, mặt dưới có lông mịn, phiến dài 4 - 5cm, rộng 1 - 2,5cm. Ở ngọn có cụm hoa mọc thành ngù.

Hoa hình đầu có cuống ngắn, màu tím nhạt, nhóm họp thành 2 - 3 cái. Lá bắc 4 - 5 dãy, hoa lưỡng tính nhiều. Mào lông màu trắng bẩn. Tràng hoa cái mảnh, 4 răng nhỏ. Tràng hoa lưỡng tính phình to ở đỉnh, có 5 thùy. Nhị 5, bao phấn có tai, hình dùi, bầu hơi có lông. Quả bế hình trụ - thoi, 10 cạnh. Vào tháng 12 là mùa ra hoa và quả của Cúc tần. Tơ hồng mọc và sống nhờ trên thân cây.

Cây Cúc tần

Phân bố, thu hái, chế biến

Cúc tần là cây mọc dại và được trồng nhiều nơi ở nước ta từ đồng bằng cũng như bờ biển. Cây được trồng làm thuốc cũng như người dân trồng để làm hàng rào. Ngoài ra Cúc tần còn xuất hiện ở Inđonexia.

Thường thu hái lá non và lá bánh tẻ. Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô làm thuốc. Người ta đào cả rễ, rửa sạch, thái mỏng phơi hay sấy khô.

Lá Cúc tần

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng được của Cúc tần là toàn thân.

Liều lượng & Cách dùng

Dùng thuốc sắc, 6 - 8 g/ngày. Dùng ngoài không kể liều lượng.