Cứt lợn
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
*Tên Tiếng Việt:* Cây Cứt lợn.
*Tên khác:* Cây hoa ngũ vị; cây bù xít; thắng hồng kế; cỏ hôi; cỏ thúi.
*Tên khoa học:* Ageratum conyzoides L. Đây là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc (Asteraceae).
Đặc điểm tự nhiên
Cứt lợn là một loại thực vật nhỏ có thân mềm, thuộc loại cây mọc hàng năm, trên thân có nhiều lông mềm, chiều cao khoảng từ 20 - 50 cm, mọc nhiều khu vực của nước ta. Lá có hai mặt: mặt trên và dưới lá đều có lông nhưng mặt dưới của lá màu xanh nhạt hơn, lá mọc đối hình trứng hay 3 cạnh, chiều dài 2 - 6 cm, rộng 1-3cm, mép có răng cưa tròn. Hoa mọc thành chùm ở đầu ngọn, có màu tím hoặc xanh. Cây hoa cứt lợn cho quả bế, màu đen, có 3 – 5 sống dọc.
Phân bố, thu hái, chế biến
Cứt lợn là loại cây dễ sống, mọc hoang dại nên được tìm thấy khắp mọi nơi trên nước ta. Cây mọc quanh năm nhờ đó có thể thu hái được bất kỳ thời điểm nào trong năm. Những cây trưởng thành có thể dùng toàn cây trừ rễ, dùng tươi hoặc phơi khô để làm thuốc.

Cây Cứt lợn hay còn được gọi là Cỏ hôi, Hoa ngũ vị,...
Bộ phận sử dụng
Bộ phận sử dụng được của cây Cứt lợn là toàn cây trừ rễ.
Liều lượng & Cách dùng
Dùng cây tươi hoặc phơi khô.