Thông tin hoạt chất y học

Dạ Cẩm

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Việt Nam: Dạ cẩm.

Tên gọi khác: Loét mồm, Ngón lợn, Dây ngón cúi, Đất lượt, Đứt lướt, Chạ khẩu cẩm (dân tộc Tày), Sán công mía (dân tộc Dao).

Tên khoa học: Herba Hedyotis capitellata, thuộc họ Cà phê (Rubiaceae).

Đặc điểm tự nhiên

Dạ cẩm là một loại cây bụi, leo bằng thân quấn, toàn thân có lông mịn, dài tới 1 - 2m. Cành non hình bốn cạnh, khi già có hình tròn, phình to ở các đốt. Lá đơn nguyên, mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng, đầu nhọn, dài 5 - 1 cm, rộng 3 - 5cm, mặt trên màu xanh sẫm bóng, mặt dưới màu nhạt, gân lá nổi rõ, lá kèm chia 4 - 5 thùy hình sợi, cuống ngắn.

Cụm hoa gồm nhiều hoa hình ống nhỏ, màu trắng hoặc trắng vàng, mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành hình xim phân đôi.

Quả nang chứa nhiều hạt rất nhỏ, xếp thành hình cầu.

Trên thực tế, có 4 loại cây Dạ cẩm được sử dụng hiện nay. Đây có thể là các dạng của loài mô tả trên, bao gồm: Cây Dạ cẩm thân tím có đốt cách thưa nhau và cây Dạ cẩm thân xanh (hay thân trắng) có đốt mọc khít nhau hơn. Khi quan sát lông trên thân lại thấy mỗi loại chia thành loại nhiều lông và loại ít lông.

Cây dạ cẩm 1

Cây Dạ cẩm

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố

Dạ cẩm phân bố rộng rãi khắp các tỉnh miền núi và trung du như Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Hà Tây… Do đặc tính ưa ẩm, ưa sáng và có thể chịu được bóng râm nên cây thường mọc hoang ở đồi, ven rừng, bờ nương rẫy, đặc biệt trong các khóm cây bụi và dây leo nhỏ.

Thu hái và chế biến

Dạ cẩm được thu hái gần như quanh năm, có thể dùng toàn bộ phần thân cây trên mặt đất, chủ yếu là lá và ngọn non. Phần rễ không được sử dụng do có tác dụng kém hơn. Phần thân và rễ sau khi bị thu hái có khả năng tái sinh rất mạnh.

Dạ cẩm sau khi hái về được rửa sạch, đem phơi hay sấy khô, sau đó nấu thành cao hoặc  để nơi khô ráo dùng dần.

Dạ cẩm phơi/sấy khô 2

Dạ cẩm phơi/sấy khô

Bộ phận sử dụng

Có thể dùng toàn cây trên mặt đất, nhất là lá và ngọn non.

Liều lượng & Cách dùng

Dạng thuốc sắc: Sắc 10 - 25g lá và ngọn khô với nước, có thể thêm đường cho đủ ngọt, chia 2 hay 3 lần uống trong ngày. Uống vào lúc đau hoặc trước khi ăn.

Hoạt chất Dạ Cẩm - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ