Thông tin hoạt chất y học

Dalfopristin

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Daflopristin.

Loại thuốc

Thuốc kháng sinh.

Dạng thuốc và hàm lượng

Kết hợp quinupristin: Bột đông khô cho dung dịch tiêm tĩnh mạch 500mg quinupristin / dalfopristin (150mg / 350mg).

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng

Người lớn

Đường dùng bằng đường tiêm vào tĩnh mạch kết hợp với quinupristin theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 2 đến 3 lần mỗi ngày (mỗi 8 đến 12 giờ). Tốc độ tiêm chậm hơn 1 giờ.

Nhiễm trùng da và cấu trúc da: 7,5 mg/kg IV mỗi 12 giờ trong ít nhất 7 ngày.

Bacteremia: 7,5 mg / kg IV mỗi 8 giờ.

Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến ống thông nội mạch: 7,5 mg / kg IV mỗi 8 giờ.

Trẻ em

Nhiễm trùng da và cấu trúc da:

  • Trẻ <16 tuổi: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả.

  • Trẻ ≥16 tuổi: 7,5 mg / kg IV mỗi 12 giờ trong ít nhất 7 ngày.

Đối tượng khác

Suy gan: Có thể cần điều chỉnh liều lượng.

Cách dùng

Ban đầu, pha 500 mg với 5 mL dextrose 5% trong nước hoặc nước vô trùng để tiêm để tạo ra nồng độ cuối cùng là 100 mg / mL. Tiếp theo, pha loãng dung dịch đã hoàn nguyên trong vòng 30 phút bằng cách thêm đến 250 mL dextrose 5% trong nước (đối với đường ngoại vi) trước khi truyền.

Nếu kích ứng tĩnh mạch vừa hoặc nặng xảy ra sau khi tiêm ngoại vi 250 mL dung dịch pha loãng, thể tích dịch truyền có thể tăng lên 500 hoặc 750 mL nếu cần. Đối với dịch truyền hệ trung ương, có thể sử dụng thể tích dịch truyền 100 mL dextrose 5% trong nước.