Thông tin hoạt chất y học

Đậu đỏ

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Đậu đỏ.

Tên khác:  <!--td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Xích tiểu đậu; Mễ xích; Mao sài xích…

Tên khoa học:  <!--td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Vigna angularis (Willd.) Ohwi et Ohashi.

Đặc điểm tự nhiên

Đậu đỏ là loại cây thảo sống hằng năm, thân đứng hay leo, dài khoảng 1,5 - 2m.

Lá kép gồm 3 lá chét, cuống dài 10 - 12cm, lá chét đôi khi lại chia thành ba thuỳ cắt nông, mặt dưới nhiều lông trắng dài. Mùa hạ ở nách lá mọc hoa vàng hình bướm, có 6 - 12 hoa, đài 5 răng ngắn, tràng vàng sáng cao 15mm, lườn xoắn 360 độ.

Quả nhỏ hình trụ dài, chót nhọn, có lông. Bên trong quả chứa hạt nhỏ, hình bầu dục hai đầu hơi dẹt, chiều dài 2mm, đường kính khoảng 1,5mm; vỏ màu đỏ nâu hay tía nâu trơn bóng, rốn hạt màu trắng vàng lục, chất cứng dòn.

Mùa hoa vào khoảng tháng 6 - 7, mùa quả vào tháng 7 - 8.

Đậu đỏ

Cây Đậu đỏ

Phân bố, thu hái, chế biến

Đậu đỏ có nguồn gốc ở Nhật Bản, được trồng lâu đời tại Ấn Độ, Trung Quốc, Mông Cổ, Triều Tiên và vùng Đông Nam Á cho tới tận Hawai, Hoa Kỳ, Angola, Zaia, Kenya, Thái Lan, New Zeland và châu Nam Mỹ.

hạt đậu đỏ

Hạt Đậu đỏ

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng là hạt, thường gọi là Xích tiểu đậu, thu hái lúc quả chín chưa nứt, phơi hay sấy khô.

bột đậu đỏ

Bột Đậu đỏ

Liều lượng & Cách dùng

Hạt Đậu đỏ được dùng trị thủy thủng, sưng phù chân, bụng đầy trướng, viêm loét dạ dày – ruột, tả, lỵ… Ngày 20 - 40g sắc uống. Có thể chế thành bột để ăn ngày 9 - 16g. Dùng ngoài hạt tươi hoặc khô, giã nát hoặc tán bột, trộn giấm, đắp.

Rễ tươi giả nát bôi lên chỗ áp xe và nước sắc rễ uống để giải độc.