Thông tin hoạt chất y học

Dây đau xương (Thân)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp của dây đau xương

Tên Việt Nam: Dây đau xương.

Tên khác: Khoan cân đằng, Tục cốt đằng, Khau năng cấp, Chan mau nhây.

Tên khoa học: Tinospora sinensis Merr., họ Tiết dê (Menispermaceae).

Đặc điểm tự nhiên của dây đau xương

Dây đau xương là một loại dây leo bằng thân quấn, dài 8 – 10m. Thân hình trụ, màu xám, có nốt sần và có lông. Lá mọc so le, hình tim, đầu tù hay nhọn, dài 10 – 12cm, rộng 8 – 10cm, lá có 5 gân rõ, hình chân vịt, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông tơ, màu trắng nhạt.

Hoa mọc ở kẽ lá thành chùm đơn độc hoặc nhiều chùm tụ lại, có lông tơ màu trắng nhạt, hoa màu vàng lục, đài 2 vòng, tràng có 6 cánh đối diện với lá đài trong, có lông tuyến ở gốc, nhị 6, bao phấn hình vuông.

Quả hạch hình bầu dục hoặc hình tròn, khi chín màu đỏ, chứa dịch nhầy bao quanh 1 hạt hình bán cầu. Mùa hoa quả: Tháng 3 – 4.

đau xương 1

Dây đau xương

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố

Dây đau xương phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á (Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Lào, Việt Nam, nam Trung Quốc), châu Phi và Úc. Ở Việt Nam, Dây đau xương mọc hoang ở khắp các vùng đồng bằng, trung du và vùng núi thấp với độ cao dưới 800m.

Thu hái và chế biến

Thân Dây đau xương được thu hái quanh năm. Đối với thân già, cắt thành từng đoạn dài 20 – 30cm, rồi phơi hay sấy khô, có thể dùng sống hay tẩm rượu sao.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng của Dây đau xương là thân.

đau xương 2

Thân Dây đau xương phơi khô

Liều lượng & Cách dùng

Dùng thân hoặc cành, ngày 12 – 20g dưới dạng thuốc sắc hoặc thái nhỏ, sao vàng rồi ngâm rượu với tỉ lệ 1 : 5 để uống, ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 cốc nhỏ. Dùng liên tục trong 10 – 15 ngày.