Thông tin hoạt chất y học

Dexrazoxane

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Dexrazoxane

Loại thuốc

Thuốc giải độc

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha tiêm 500 mg, 250 mg

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng

Người lớn

Liều lượng dexrazoxane khuyến cáo bằng 10 lần doxorubicin hoặc 10 lần liều tương đương epirubicin.

Như vậy, liều khuyến cáo của dexrazoxane là 500 mg/m2 khi sử dụng liều doxorubicin là 50 mg/m2 hoặc 600 mg / m2 khi sử dụng liều epirubicin là 60 mg/m2.

Đối tượng khác

Ở những bệnh nhân suy thận từ trung bình đến nặng (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút): Liều dexrazoxan nên giảm 50% (tỷ lệ liều giữa dexrazoxane và anthracycline giảm xuống còn 5 : 1 thay vì 10 : 1, chẳng hạn như liều dexrazoxane 250 mg/m2 nếu liều doxorubicin là 50 mg/m2).

Ở bệnh nhân suy gan: Tỷ lệ liều lượng giữa dexrazoxane và anthracycline (10 : 1) nên được giữ nguyên, tức là nếu giảm liều anthracycline thì nên giảm liều dexrazoxan cho phù hợp.

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của dexrazoxane ở trẻ em từ 0 đến 18 tuổi.

Cách dùng

Dexrazoxane được dùng khoảng 30 phút trước khi dùng anthracycline bằng cách truyền tĩnh mạch nhanh trong 15 phút. Lưu ý không dùng anthracycline trước khi dùng dexrazoxane.

Cách pha dung dịch truyền tĩnh mạch:

Pha 1 lọ bột pha tiêm dexrazoxane 500 mg với 50 ml nước cất pha tiêm để được dung dịch có nồng độ 10 mg/mL. Pha loãng thêm dung dịch này bằng dung dịch Ringer lactat đến nồng độ 1,3 đến 3,0 mg/mL trong các túi truyền để truyền tĩnh mạch.