Diatrizoate
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Diatrizoate (Diatrizoat)
Loại thuốc
Chất cản quang thẩm thấu cao
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ 100 ml dung dịch uống hoặc dùng qua trực tràng có hàm lượng 370 mg iod/ml.
Ống hoặc lọ tiêm 10 ml, 20 ml, lọ tiêm 50 ml, 100 ml, 250 ml, 500 ml dung dịch tiêm vô trùng chứa meglumin diatrizoate và natri diatrizoate với hàm lượng thay đổi chứa khoảng 145 mg, 309 mg, 325 mg, 370 mg iod/ml.
Liều lượng & Cách dùng
Người lớn
Dùng qua đường tiêm:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Để chụp X-quang đường tiết niệu, dùng meglumin diatrizoate và natri diatrizoate qua đường tiêm tĩnh mạch, hoặc tiêm truyền hoặc tiêm ngược dòng. Liều trung bình cho người lớn có chức năng thận bình thường tương đương với 20 g iod, hoặc 300 mg iod/kg thể trọng/phút, tiêm tĩnh mạch.
Dùng qua đường uống:
Người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên: Để quan sát dạ dày: 60 ml gastrografin (thuốc diatrizoate uống chứa 300 mg iod/ml) là đủ. Để theo dõi toàn bộ đường tiêu hóa, có thể cần đến 100 ml. Chụp X-quang cắt lớp vi tính: Nên dùng 1 - 1,5 lít dung dịch gastrografin 3% trong nước (30 ml/lít).
Người bệnh cao tuổi hoặc bị suy mòn: Nên pha loãng với cùng thể tích nước.
Dùng qua trực tràng: Nên pha loãng chất cản quang với 3 - 4 lần thể tích nước. Thông thường không cần dùng quá 500 ml dung dịch gastrografin.
Trẻ em
Dùng qua đường tiêm:
Trẻ dưới 1 năm tuổi: 7 - 10 ml diatrizoate chứa 325 hoặc 370 mg iod/ml.
trẻ từ 1 - 2 tuổi: 10 - 12 ml diatrizoate chứa 325 hoặc 370 mg iod/ml.
trẻ từ 2 - 6 tuổi: 12 - 15 ml diatrizoate chứa 325 hoặc 370 mg iod/ml.
trẻ từ 6 - 12 tuổi: 15 - 20 ml diatrizoate chứa 325 hoặc 370 mg iod/ml.
Dùng qua đường uống:
Trẻ em dưới 10 tuổi: Thường 15 - 30 ml gastrografin là đủ. Có thể pha loãng liều sử dụng với hai lần thể tích nước.
Trẻ còn bú và trẻ nhỏ: Nên pha loãng chất cản quang với 3 - 4 lần thể tích nước.
Dùng qua trực tràng:
Nên pha loãng chất cản quang với 4 - 5 lần thể tích nước.
Dưới 5 tuổi nên dùng dung dịch loãng hơn.