Dicloxacillin
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Dicloxacillin
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh nhóm penicillin
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang: 250 mg, 500 mg
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng Dicloxacillin
Người lớn
Chốc lở: Uống: 250 mg x 4 lần / ngày trong 7 ngày, tùy theo đáp ứng.
Nhiễm trùng do Staphylococcus aureus:
- Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình: 125 mg uống 4 lần mỗi ngày.
- Nhiễm trùng nặng: Uống 250 mg 4 lần mỗi ngày trong ít nhất 14 ngày, và ít nhất 48 giờ sau khi bệnh nhân hết triệu chứng và nuôi cấy âm tính.
Nhiễm trùng khớp giả (tác nhân thay thế):
Điều trị tiếp nối bằng đường uống đối với S. aureus nhạy cảm với methicillin:
- Uống: 500 mg x 3 hoặc 4 lần mỗi ngày.
- Lưu ý: Thời gian điều trị kéo dài từ tối thiểu 3 tháng đến vô thời hạn, tùy thuộc vào các yếu tố cụ thể của bệnh nhân. Trong 3 đến 6 tháng đầu điều trị, kết hợp với rifampin.
Nhiễm trùng da và mô mềm do MSSA: Uống: 500 mg mỗi 6 giờ trong 7 đến 14 ngày.
Trẻ em
Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình: Uống: 12 đến 25 mg / kg / ngày chia 4 lần / ngày; liều tối đa: 250 mg / liều.
Nhiễm trùng nặng (điều trị xuống thang trong nhiễm trùng xương khớp): Uống: 100 mg / kg / ngày chia 4 lần / ngày; liều tối đa: 500 mg / liều.
Nhiễm trùng da và mô mềm, S. aureus nhạy cảm với methicillin (MSSA): 25 đến 50 mg / kg / ngày, chia 4 lần / ngày; liều tối đa: 500 mg / liều.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận: Không có điều chỉnh liều lượng cụ thể; việc giảm tổng liều nên được xem xét ở người suy thận.
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều.
Cách dùng Dicloxacillin
Dicloxacillin được hấp thu tốt nhất khi uống lúc đói, nên uống thuốc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Dicloxacillin nên được uống với ít nhất 4 ounce (120 mL) nước và không nên uống ở tư thế nằm ngửa hoặc ngay trước khi đi ngủ.