Thông tin hoạt chất y học

Diphenoxylate

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Diphenoxylate.

Loại thuốc

Thuốc trị tiêu chảy.

Thành phần

Diphenoxylate và atropin.

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch uống diphenoxylate hydrochloride 2,5 mg/5 mL và atropine sulfate 0,025 mg/5 mL.

Viên nén diphenoxylate hydrochloride 2,5 mg và atropine sulfate 0,025 mg.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Điều trị hỗ trợ, kiểm soát triệu chứng tiêu chảy: Dùng đường uống.

Đáp ứng lâm sàng của thuốc trong điều trị tiêu chảy cấp thường được quan sát thấy trong vòng 48 giờ. Nếu không thấy cải thiện lâm sàng trong vòng 10 ngày kể từ khi dùng thuốc với liều tối đa, hãy ngừng sử dụng.

Liều khởi đầu: Diphenoxylate 5 mg x 4 lần / ngày cho đến khi triệu chứng được kiểm soát (tối đa: Diphenoxylate 20 mg / ngày). Khi đã đạt được sự kiểm soát, giảm liều khi cần thiết; liều duy trì có thể chỉ cần bằng khoảng 25% so với liều kiểm soát hàng ngày.

Trẻ em

Điều trị hỗ trợ, kiểm soát triệu chứng tiêu chảy: Dùng đường uống.

Chỉ dạng dung dịch thuốc được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 13 tuổi; không sử dụng vượt quá liều khuyến cáo; giảm liều ngay khi các triệu chứng được kiểm soát; liều duy trì có thể chỉ cần bằng khoảng 25% so với liều kiểm soát khởi đầu; nếu không cải thiện trong vòng 48 giờ sau khi điều trị, sử dụng tiếp diphenoxylate có thể không mang lại hiệu quả.

Liều theo cân nặng: Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi: Dạng dung dịch uống (2,5 mg diphenoxylate và 0,025 mg atropine mỗi 5 mL): Liều khởi đầu: diphenoxylate: 0,3 đến 0,4 mg / kg / ngày chia làm 4 lần, giảm liều ngay khi kiểm soát được các triệu chứng; liều tối đa hàng ngày: 10 mg / ngày diphenoxylate.

Liều theo tuổi:

Trẻ em ≥2 tuổi: (dạng dung dịch uống hàm lượng 2,5 mg diphenoxylate và 0,025 mg atropine mỗi 5 mL):

2 tuổi (11 đến 14 kg): 1,5 đến 3 mL 4 lần mỗi ngày.

3 tuổi (12 đến 16 kg): 2 đến 3 mL 4 lần mỗi ngày.

4 tuổi (14 đến 20 kg): 2 đến 4 mL 4 lần mỗi ngày.

5 tuổi (16 đến 23 kg): 2,5 đến 4,5 mL 4 lần mỗi ngày.

6 đến 8 tuổi (17 đến 32 kg): 2,5 đến 5 mL 4 lần mỗi ngày.

9 đến <13 tuổi (23 đến 55 kg): 3,5 đến 5 mL 4 lần mỗi ngày.

Thanh thiếu niên: Liều khởi đầu: Diphenoxylate: 5 mg x 4 lần mỗi ngày cho đến khi kiểm soát được triệu chứng; liều tối đa hàng ngày: 20 mg / ngày. Khi đã kiểm soát được triệu chứng, giảm liều khi cần thiết; liều duy trì có thể chỉ cần bằng khoảng 25% so với liều kiểm soát khởi đầu.

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Thuốc có khả năng không phù hợp và cần tránh sử dụng ở bệnh nhân 65 tuổi trở lên (không phụ thuộc vào chẩn đoán hoặc tình trạng bệnh) do đặc tính kháng cholinergic cao và hiệu quả chống co thắt không đảm bảo

Bệnh nhân suy gan, suy thận: Sử dụng thận trọng (hôn mê gan có thể xảy ra).

Hoạt chất Diphenoxylate - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ