Thông tin hoạt chất y học

Dolasetron

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Dolasetron

Loại thuốc

Thuốc chống nôn

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 50 mg, 100 mg.

Thuốc tiêm tĩnh mạch: 20 mg/ml.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Dự phòng buồn nôn và nôn do hóa trị liệu:

Liều uống thông thường là 100 mg Dolasetron trong vòng một giờ trước khi hóa trị.

Điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật:

Dùng 12,5 mg Dolasetron tiêm tĩnh mạch, một liều duy nhất khi bắt đầu buồn nôn hoặc nôn; lưu ý không được vượt quá liều khuyến cáo.

Dự phòng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật:

Dùng 12,5 mg tiêm tĩnh mạch, một liều duy nhất khoảng 15 phút trước khi ngừng gây mê.

Khuyến cáo không được vượt quá liều tối đa, nếu sử dụng dự phòng thất bại, liều lặp lại để điều trị không được khuyến khích.

Trẻ em

Dự phòng buồn nôn và nôn do hóa trị liệu:

Trẻ em từ 2 - 16 tuổi là 1.8 mg/kg dùng đường uống trong vòng một giờ trước khi hóa trị, liều tối đa là 100 mg.

Đối với trẻ em không thích hợp sử dụng viên nén 100 mg dựa trên cân nặng hoặc khả năng nuốt có thể trộn dung dịch tiêm với nước ép táo để cho trẻ uống. Chế phẩm đã pha loãng có thể được giữ đến 2 giờ ở nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.

Dự phòng và điều trị triệu buồn nôn và nôn sau phẫu thuật:

Trẻ em từ 2 đến 16 tuổi là 0.35 mg/kg tiêm tĩnh mạch, liều tối đa là 12.5 mg, dùng một liều duy nhất khoảng 15 phút trước khi ngừng gây mê (dự phòng) hoặc ngay khi có biểu hiện buồn nôn hoặc nôn (điều trị).

Có thể trộn dung dịch tiêm với nước ép táo để cho trẻ uống liều 1,2mg/kg trộn trong nước ép táo hoặc táo và nho, cho trẻ uống ngay khi có biểu hiện buồn nôn hoặc nôn (dự phòng) hoặc trong vòng 2 giờ trước khi phẫu thuật (điều trị).

Liều tối đa 100 mg. Khuyến cáo không được vượt quá liều tối đa, nếu sử dụng dự phòng thất bại, liều lặp lại để điều trị không được khuyến khích.

Đối tượng khác

Chưa có khuyến cáo về điều chỉnh liều lượng ở các bệnh nhân cao tuổi, suy gan, suy thận.