Đơn Buốt
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Đơn buốt.
Tên khác: Đơn kim, Cúc áo, Quỷ châm thảo, Zí lạy (Kho), Zrum knóc (Bana).
Tên khoa học: Bidens pilosa L. Đây là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc (Asteraceae).
Đặc điểm tự nhiên
Đơn buốt là cây thảo sống hàng năm, cao 0,4 - 1 m. Thân và cành khía dọc, có lông. Lá mọc đối, cuống lá dài, lá kép gồm 3 lá chét.
Gốc lá hình mác, hơi tròn, cuống lá ngắn, mép lá có răng cưa thô. Cụm hoa chụm lại, màu vàng, ở nách lá hoặc ở đầu cành, đơn độc hay thành từng đôi. Quả hình thoi, hình tam giác, không đều, dài 1 cm, có rãnh dọc ở đỉnh.

Cây Đơn buốt
Phân bố, thu hái, chế biến
Mọc hoang ở khắp nơi tại miền Bắc, miền Trung nước ta, còn thấy mọc ở Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ và Philippin.
Thường dùng toàn cây tươi hoặc phơi khô. Thu hái lúc cây đang ra hoa vào mùa hè. Có nơi chỉ sử dụng hoa phơi khô ngâm rượu.

Tất cả các bộ phận của cây (trừ rễ) đều được tận dụng làm thuốc
Bộ phận sử dụng
Bộ phận sử dụng được của đơn buốt là cả cây.
Liều lượng & Cách dùng
Dùng ngoài: Đơn buốt thường được dùng bằng cách nấu nước (100 - 200g nấu với 4 - 5 lít nước) tắm trong trường hợp bị mẩn ngứa, bã xát kỹ lên vết mẩn. Thường chỉ dùng 1 - 2 lần sẽ thấy kết quả.
Đối với mắt đau, dùng lá tươi giã nát đắp lên mí mắt. Một số nơi dùng hoa đơn buốt ngâm rượu (1/5) ngậm trong trường hợp bị đau răng.
Theo kinh nghiệm của nhân dân Trung Quốc (Trung Quốc dược dụng thực vật đồ giám, 1960:146), đơn buốt có tác dụng chữa lỵ, cổ họng sưng đau, yết hầu và nấc. Còn có tác dụng giải độc, cầm đại tiện và giải nhiệt.
Dùng ngoài chữa bọ cạp, rắn cắn, nhện. Gần đây, ở Trung Quốc đã có kinh nghiệm dùng cây đơn buốt trong điều trị viêm ruột thừa và hiệu quả rất rõ rệt. Ngày uống 4 - 16g, dạng thuốc sắc. Sử dụng bên ngoài bất kể liều lượng.

Một trong những công dụng của Đơn buốt là chữa đau răng