Thông tin hoạt chất y học

Dopamine

Tên gọi khác:dopamin
Tên biệt dược:Dopamine hydrochloride; Dopamine hydrochloride injection USP 40mg/ml
Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Dopamine

Loại thuốc

Thuốc kích thích thụ thể beta1 và alpha, giải phóng adrenalin của hệ thần kinh giao cảm.

Dạng thuốc và hàm lượng

Ống tiêm chứa Dopamine Hydroclorid: 200 mg/5 ml, 400 mg/10 ml, 400 mg/5 ml, 800 mg/5 ml.

Tá dược: Natri metabisulfit 1%.

Chỉ định hoạt chất Dopamine

Dopamine chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chống sốc do nhồi máu cơ tim, chấn thương, nhiễm khuẩn huyết và phẫu thuật tim khi cần thuốc tăng co cơ tim hồi sinh tim phổi.
  • Dopamine đặc biệt hữu ích trong điều trị suy thận cấp có giảm tưới máu thận hoặc tiểu ít. Tuy nhiên để Dopamine có tác dụng, đầu tiên phải truyền dịch để bù giảm thể tích máu.
  • Dopamine được coi là thuốc thông dụng trong điều trị suy tim sung huyết cấp và suy tim mạn mất bù không đáp ứng với digoxin và thuốc lợi niệu.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng Dopamine

Người lớn

Liều lượng phụ thuộc vào tác dụng không mong muốn và thay đổi theo mỗi người bệnh.

Lúc đầu, nên dùng liều thấp: 2 - 5 microgam/ kg/ phút truyền tĩnh mạch và tăng dần tùy theo tiến triển của các thông số giám sát cho tới khi đạt liều 10 hoặc 15 hoặc 20 microgam/ kg/phút.

Cuối thời gian điều trị, liều phải giảm dần, cách nửa giờ giảm một lần với sự giám sát chặt chẽ các thông số tim mạch.

Trẻ em

Trẻ em: Giống như liều người lớn.

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Giống như liều người lớn. Tuy nhiên, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp, lưu lượng nước tiểu và tưới máu mô ngoại vi.

Cách dùng

Phải bù giảm thể tích tuần hoàn trước khi cho Dopamine.

Giám sát chặt chẽ các thông số tim mạch (huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung tâm hoặc áp lực mao mạch phổi, lượng nước tiểu từng giờ...). Chỉ dùng tiêm truyền tĩnh mạch hoặc dùng 1 bơm tiêm có lưu lượng hằng định.

Dopamine có thể pha loãng vào dung dịch glucose 5%, 10% hoặc 20%, dung dịch natri cloride 0,9%, dung dịch ringer lactate. Không được pha vào các dụng dịch kiềm. Dung dịch đã pha có thể bền vững trong 24 giờ.

Chống chỉ định

Dopamine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.
  • U tế bào ưa crôm, loạn nhịp nhanh, rung thất, bệnh thiếu máu cục bộ tim, cường giáp trạng. Tránh dùng cùng với thuốc gây mê halothan.
  • Dopamine chống chỉ định sử dụng cùng thuốc mê xiclopropan và các dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Đau đầu, đau thắt ngực, tăng huyết áp, co mạch, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, buồn nôn, nôn, khó thở, hoại tử khi tiêm để thuốc ra ngoài mạch.

Ít gặp

Phản ứng dị ứng, dẫn truyền lạc hướng, phức bộ QRS giãn rộng, loạn nhịp tim, hạ huyết áp.

Hiếm gặp

Ngoại tâm thu, lo hãi, dựng chân lông, tăng nitơ huyết, xanh tím ngoại biên.

Thận trọng khi sử dụng

Lưu ý chung

Phải bù trước tình trạng giảm thể tích máu.

Giám sát chặt chẽ các thông số tim mạch (huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung tâm, lượng nước tiểu từng giờ...).

Trong trường hợp các bệnh động mạch ngoại vi như bệnh Raynaud, viêm nội mạc động mạch đái tháo đường, bệnh Buerger hoặc bệnh mạch máu khác, phải dùng Dopamine liều thấp và sau tăng dần. Trong khi tiêm truyền, bệnh nhân có thể bị co mạch đặc biệt ở liều cao.

Suy tim: Dopamine có lợi trong điều trị suy tim cấp do giảm co bóp cơ tim. Tuy nhiên khi dòng chảy ra bị nghẽn (trong hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp động mạch phổi, hoặc hẹp dưới van động mạch chủ do phì đại vách liên thất), lưu lượng tim có thể giảm khi cho dopamine, vì do tăng hậu tải.

Nhồi máu cơ tim: Vì nguy cơ co mạch có thể xảy ra ngay cả với liều thấp, cần đặc biệt theo dõi. Phải ngừng Dopamine hoặc phải giảm liều khi thấy người bệnh đau, có nhịp nhanh xoang trên 120 chu kỳ/phút, ngoại tâm thu thất đa dạng từng nhóm hoặc thành chuỗi, hoặc nhịp nhanh thất, hoặc trên điện tâm đồ có dấu hiệu thiếu máu cục bộ hay tổn thương.

Suy gan: Vì Dopamine chuyển hóa ở gan, nên người bệnh suy gan có thể cần phải tiêm truyền tốc độ chậm.

Natri Bisulfit (tá dược) là chất chống oxy hóa có thể gây ra hoặc làm nặng các phản ứng phản vệ.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Tác dụng của Dopamine trên thai không biết rõ. Vì vậy chỉ dùng thuốc này cho người mang thai khi đã cân nhắc kỹ lợi ích vượt trội tiềm năng nguy hại.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Không biết Dopamine có phân bố vào sữa hay không. Phải thận trọng khi dùng thuốc này cho người cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không liên quan.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Vì Dopamine được chuyển hóa bởi enzym monoaminoxydase (MAO), nên các thuốc ức chế enzym này sẽ làm tăng hiệu lực của Dopamine. Cần bắt đầu liều Dopamine bằng 1/10 liều thường dùng cho những người bệnh đang dùng thuốc ức chế MAO.

Tránh kết hợp Dopamine với phenytoin: Có thể dẫn tới hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Nếu cần điều trị chống co giật, nên dùng thuốc khác thay cho phenytoin.

Cần điều chỉnh liều Dopamine khi kết hợp với các thuốc chẹn alpha, chẹn beta, butyrophenon, thuốc lợi tiểu, phenothiazin, thuốc ức chế tái thu nhận MAO không chọn lọc, maprotilin, modobemid, oxytocin, vasopressin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc co mạch, epinephrin.

Tác dụng trên tim của dopamine bị các thuốc chẹn beta như propranolol và metoprolol đối kháng. Co mạch ngoại vi do Dopamine liều cao bị các thuốc chẹn alpha đối kháng. Tuy nhiên, tác dụng giãn mạch thận và mạch mạc treo ruột của dopamine không bị ảnh hưởng bởi các thuốc chẹn alpha và beta.

Butyrophenon (như haloperidol) và phenothiazin có thể làm mất tác dụng giãn mạch thận và mạch mạc treo ruột (ở liều thấp của Dopamine). Dùng đồng thời với thuốc vasopressin (hormon kháng lợi niệu), thuốc co mạch và oxytocin có thể gây tăng huyết áp nặng. Ở bệnh nhân được gây mê bằng halothan, cyclopropan, Dopamine có thể gây loạn nhịp thất và tăng huyết áp.

Dopamine có thể kéo dài T1/2 của tolazolin.

Tương kỵ thuốc

Dopamine bị mất hoạt tính khi pha loãng trong dung dịch kiềm (dung dịch trở thành từ hồng đến tím). Vì vậy không được pha trong natri bicarbonate 5% hoặc các dung dịch kiềm khác.

Sự tương kỵ cũng xảy ra khi trộn Dopamine với các tác nhân oxy hóa, muối sắt, furosemid, thiopental, insulin, alteplase, ampicilin, amphotericin B, gentamicin, cefalothin, oxacilin.

Quá liều & Xử trí

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Độc tính liên quan đến liều như nhịp tim nhanh và đau thắt ngực được điều trị bằng điều chỉnh tốc độ truyền hoặc ngừng thuốc.

Cách xử lý khi quá liều

Nếu thuốc tiêm lọt ra ngoài tĩnh mạch, phải tiêm ngấm vùng xung quanh càng sớm càng tốt với 5 - 10 mg phentolamin pha loãng thành 10 - 15 ml với dung dịch natri clorid đẳng trương để hạn chế hoại tử.

Nếu dùng Dopamine ở liều cao hoặc ở người bệnh bị nghẽn mạch ngoại vi cần giám sát màu da và nhiệt độ ở các đầu chi. Giám sát chặt chẽ lưu lượng nước tiểu, nhịp tim, huyết áp trong khi truyền Dopamine.

Trường hợp huyết áp tâm trương tăng cao, phải giảm tốc độ truyền và cần theo dõi người bệnh cẩn thận, kể cả hiện tượng co mạch có thể xảy ra.

Do thuốc có thời gian tác dụng ngắn nên khi quá liều chỉ cần dùng các biện pháp chống độc thông thường cũng đủ giải quyết. Trường hợp quá liều cao có độc tính nặng có thể dùng phentolamin.

Quên liều và xử trí

Vì tiêm Dopamine được thực hiện tại các cơ sở y tế, trường hợp quên liều hiếm khi xảy ra.