Thông tin hoạt chất y học

Doxapram

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Doxapram

Loại thuốc

Thuốc kích thích hô hấp

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch tiêm truyền doxapram hydrochloride 2mg/ml.
  • Dung dịch tiêm doxapram hydrochloride 20mg/ml.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Điều trị ức chế hô hấp hậu phẫu

Sử dụng đường tiêm tĩnh mạch:

  • Liều Doxapram khuyến cáo là 1,0 đến 1,5mg/kg, tiêm trong khoảng thời gian ít nhất 30 giây, có thể lặp lại cách nhau một giờ, nếu cần.
  • Cách sử dụng khác: Sử dụng đường tiêm tĩnh mạch.
  • Liều khuyến cáo: 0,5 đến 1 mg/kg cho một lần tiêm và các lần tiêm lặp lại cách nhau 5 phút.
  • Liều tối đa mỗi lần tiêm: 1,5 mg /kg.
  • Tổng liều tối đa: 2 mg/kg; không vượt quá 3 gam trong 24 giờ.

Sử dụng đường tiêm truyền:

  • Liều ban đầu: 0,5 đến 1 mg/kg với tốc độ khoảng 5 mg/phút cho đến khi quan sát thấy đáp ứng hô hấp đạt yêu cầu.
  • Liều duy trì: 0,5 đến 1 mg/kg với tốc độ 1 đến 3 mg/phút.
  • Tổng liều tối đa: 4 mg/kg; không vượt quá 3 gam trong 24 giờ.

Điều trị suy hô hấp cấp

Sử dụng đường tiêm truyền:

  • Liều khuyến cáo là 1,5 đến 4 mg/phút tùy thuộc vào tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân.
  • Sử dụng đồng thời với oxy. Bất cứ khi nào có thể, tình trạng của bệnh nhân nên được theo dõi bằng cách đo thường xuyên tình trạng khí máu.

Trẻ em

Doxapram không được khuyến khích dùng ở trẻ dưới 12 tuổi.

Trẻ em 12 tuổi: Liều tương tự như liều ở người lớn.

Suy gan

Không có nghiên cứu để hỗ trợ các khuyến cáo về liều lượng ở bệnh nhân suy gan. Tuy nhiên, vì doxapram hydrochloride được chuyển hóa chủ yếu qua gan, nên sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.

Suy thận

Không có nghiên cứu để hỗ trợ các khuyến nghị về liều lượng ở bệnh nhân suy thận.