Thông tin hoạt chất y học

Droperidol

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Droperidol

Loại thuốc

Thuốc giải lo âu, an thần, gây ngủ (Dẫn xuất butyrophenone).

Dạng thuốc và hàm lượng

Droperidol 2,5 mg/ml, dung dịch pha tiêm.

Liều lượng & Cách dùng

Nên sử dụng droperidol 30 phút trước khi kết thúc phẫu thuật.

Liều lặp lại nếu cần sau mỗi 6 giờ. Liều sử dụng nên được cá thể hóa.

Xem xét các yếu tố: Tuổi tác, trọng lượng cơ thể, việc sử dụng thuốc gây mê và quy trình phẫu thuật.

Người lớn

Phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật: Dùng 0,625 mg đến 1,25 mg (0,25 đến 0,5 ml).

Phòng buồn nôn và nôn do morphin và các dẫn xuất của morphin dùng để kiểm soát đau trong phẫu thuật ở người lớn: Dùng 15 đến 50 microgam droperidol trên mỗi mg morphin, đến liều tối đa hàng ngày là 5 mg.

Kiểm soát cơn mê sảng: Tiêm bắp, liều thông thường: 5 mg.

Trẻ em

Phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV)

  • Trẻ em (2 -11 tuổi) và thanh thiếu niên (12 - 18 tuổi): Dùng 10 đến 50 microgam/kg (tối đa là 1,25 mg).

  • Trẻ em (dưới 2 tuổi): Không nên dùng Droperidol.

Người cao tuổi, suy gan, suy thận

Phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV): Dùng 0,625 mg (0,25 ml).