Dưa leo
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Dưa leo
Tên khác: Dưa chuột
Tên khoa học: Cucumis sativus L
Đặc điểm tự nhiên
Cây mọc bò, toàn thân có lông. Thân có nhiều cành, có góc. Lá mang cuống, phiến có từ 3-5 thùy hình hơi ba cạnh, mép có lông đứng. Hoa đơn tính, màu vàng, mọc 2 - 3 ở nách lá.
Quả hình thuôn dài, hình trụ hay hơi ba cạnh, nhẵn hoặc hơi có bướu nhỏ, có thể dài 10 - 36 cm. Màu lục hay lục vàng nhạt, vàng hay vàng nâu. Hạt nhiều, hình trứng, trắng, dai, bóng. Mùa hoa quả vào khoảng tháng 5 đến tháng 10 trong năm.
Phân bố, thu hái, chế biến
Dưa leo - Cucumis sativus L. là loài của các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, được trồng khắp nơi ở nước ta. Cây thích nghi với nhiều loại hình khí hậu. Cây ra hoa vào mùa xuân - hạ.

Dưa leo là loại cây được trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt
Dưa chuột chủ yếu được trồng để làm thức ăn, làm thuốc ở Ấn Độ và Ai Cập ít nhất từ trên 4.000 năm. Việc sử dụng này được lan truyền từ những nước ấy đến các dân tộc Thổ Nhĩ Kỳ và Latinh.
Hầu hết các giống dưa chuột được trồng bằng hạt và thụ phấn. Vì mục đích này, hàng ngàn tổ ong mật hàng năm được mang đến các cánh đồng dưa chuột ngay trước khi nở hoa. Dưa chuột cũng có thể được thụ phấn thông qua ong vò vẽ và một số loài ong khác.
Hầu hết các loại dưa chuột yêu cầu thụ phấn đều tự không tương thích, do đó cần phải có phấn của cây khác để hình thành hạt và quả. Một số giống dưa chuột là cây bán phần, hoa của chúng tạo ra quả không hạt mà không thụ phấn.
Bộ phận sử dụng
Quả (Fructus Cucumis sativi), lá.
Liều lượng & Cách dùng
Dùng dưa chuột trong mỹ phẩm và chữa bệnh ngoài da: Cắt dưa chuột thành từng lát mỏng đắp lên da mặt chữa những vết nhăn da xù xì, những vết tàn nhang. Một số vùng nước ta nhân dân dùng quả dưa chuột non có thêm đường chữa lỵ, nhiệt và ỉa chảy.
Lá dưa chuột giã nát vắt lấy nước uống vào nôn ra.
![]()
Cắt dưa chuột thành từng lát mỏng đắp lên da mặt