Thông tin hoạt chất y học

Dương xỉ

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt:  <!--td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Dương xỉ.

Tên khác: Ngọc dương xỉ; quyết lá xoăn.

Tên khoa học:  <!--td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Polypodium leucotomos.

Đặc điểm tự nhiên

Dương xỉ (Polypodium leucotomos) phần lớn là thân rễ mọc bò ngầm dưới lòng đất hoặc bò lan trên mặt đất. Đường kính 8 -15mm (hiếm khi 30mm).

Cây có nhiều lá mọc thành cụm, lá kép. Dài khoảng 30 – 130cm, rộng 10 – 50cm, giống hình chiếc lược, thon nhọn ở đầu. Lá có nhiều màu sắc khác nhau từ xanh lục sáng đến xanh lục nhạt và có lề không gợn sóng. Lá non cuộn tròn, có lông.

cây dương xỉ

Lá Dương xỉ

Phân bố, thu hái, chế biến

Dương xỉ (Polypodium leucotomos) có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của Châu Mỹ. Chúng thường sống trong các tán của rừng mưa nhiệt đới hoặc dưới những cây cọ của rừng cận nhiệt đới.

Cây thích nghi tốt trong điều kiện nuôi trồng bình thường. Dương xỉ vừa là loại cây cảnh cũng vừa là dược liệu.

Dương xỉ sống trong các tán của rừng mưa nhiệt đới hoặc rừng cận nhiệt đới

Dương xỉ sống trong các tán của rừng mưa nhiệt đới hoặc rừng cận nhiệt đới

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng được của Dương xỉ gồm lá và thân rễ.

Liều lượng & Cách dùng

Sử dụng ngày 2 lần, uống trước bữa ăn. Dùng lá cây dương xỉ tươi, rửa sạch rồi giã đắp cầm máu, làm lành vết thương và chữa sưng tấy đỏ.