Etomidate
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Etomidate (Etomidat)
Loại thuốc
Thuốc mê đường tĩnh mạch.
Dạng thuốc và hàm lượng
Ống tiêm 2 mg/ml dạng nhũ dịch tiêm truyền tĩnh mạch, ống 10 ml.
Chỉ định hoạt chất Etomidate
Etomidat được chỉ định làm thuốc mê đường tĩnh mạch để:
- Khởi mê: Etomidat đặc biệt phù hợp cho các bệnh nhân có suy giảm chức năng tuần hoàn hoặc hô hấp.
- Duy trì mê trong các phẫu thuật ngắn: Phối hợp với các thuốc mê hô hấp như nitơ oxyd và oxy.
Hiện chưa có đủ dữ liệu khuyến cáo sử dụng etomidat để duy trì mê trong các phẫu thuật kéo dài.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng
Người lớn
- Do đáp ứng với etomidat thay đổi giữa các cá thể nên cần hiệu chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân, theo tuổi, tình trạng lâm sàng và các bệnh lý mắc kèm. Cần dò liều etomidat theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
- Khởi mê: Tiêm tĩnh mạch chậm 0,3 mg/kg (dao động từ 0,2 đến 0,6 mg/kg) trong vòng 30 đến 60 giây.
- Duy trì mê khi phối hợp với các thuốc mê khác trong phẫu thuật ngắn thường nhỏ hơn liều khởi mê.
Trẻ em
- Khởi mê: Trẻ em trên 10 tuổi, tiêm tĩnh mạch chậm 0,3 mg/kg (dao động từ 0,2 đến 0,6 mg/kg) trong vòng 30 đến 60 giây.
- Liều dùng cho trẻ em để khởi mê: Trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: Tiêm tĩnh mạch chậm 0,15 đến 0,3 mg/kg. Trẻ em dưới 10 tuổi có thể phải dùng đến liều 0,4 mg/kg.
Đối tượng khác
- Suy gan: Cần giảm liều.
- Người cao tuổi: Cần giảm liều, có thể dùng bắt đầu từ 0,15 đến 0,2 mg/kg sau đó hiệu chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng.
Cách dùng
Etomidat được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp, không pha loãng. Không nên truyền tĩnh mạch kéo dài etomidat.
Etomidat nên được sử dụng bởi bác sĩ gây mê và trong điều kiện có đủ phương tiện để kiểm soát các tai biến có thể xảy ra do thuốc. Cần kiểm tra cẩn thận ống thuốc trước khi dùng bằng mắt thường và nếu phát hiện các tiểu phân bất thường hay sự biến màu của dung dịch thì phải loại bỏ.
Trước khi khởi mê bằng etomidat, bệnh nhân cần được sử dụng các thuốc tiền mê (benzodiazepin, barbituric, thuốc giảm đau opioid, thuốc kháng cholinergic).
Chống chỉ định
Có tiền sử quá mẫn với etomidate.
Tác dụng phụ
Thường gặp
Đau tại vị trí tiêm, cử động bất thường ở mắt và cơ xương (kiểu múa giật, co cứng), giảm cortisol, rối loạn vận động.
Ít gặp
Đau tĩnh mạch, phát ban.
Hiếm gặp
Rối loạn thông khí (tăng hoặc giảm), ngừng thở (kéo dài khoảng 5 - 90 giây), co thắt thanh quản, (có thể liên quan đến tình trạng tắc nghẽn một phần đường hô hấp sẵn có trên người bệnh).
Tăng/hạ huyết áp, loạn nhịp chậm, co giật (trên người bệnh có tiền sử động kinh kháng thuốc).
Nôn và buồn nôn sau phẫu thuật, tăng trương lực, co thắt cơ không tự chủ, rung giật nhãn cầu.
Ngoại tâm thu, ngoại tâm thu thất, viêm tĩnh mạch, giảm thông khí, nấc cụt, ho, ban đỏ.
Tăng tiết nước bọt, biến chứng gây mê, chậm hồi phục sau gây mê, giảm đau không đủ.
Không xác định tần suất
Quá mẫn (chẳng hạn như sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, phản ứng phản vệ), hội chứng Stevens-Johnson, mày đay, cứng hàm, suy thượng thận, ngừng tim, block nhĩ thất hoàn toàn, suy hô hấp.
Thận trọng khi sử dụng
Lưu ý chung
- Chỉ sử dụng etomidat qua đường tiêm tĩnh mạch, tiêm chậm.
- Không nên sử dụng etomidat kéo dài do tác dụng ức chế tuyến thượng thận, giảm nồng độ cortisol và aldosteron huyết thanh đã được ghi nhận khi dùng liều 0,3 mg/kg để khởi mê. Cần đặc biệt lưu ý theo dõi nồng độ cortisol huyết thanh và cân nhắc điều trị bảo tồn tuyến thượng thận bằng corticosteroid cho các bệnh nhân có stress nặng được gây mê bằng etomidat.
- Cử động cơ xương bất thường chủ yếu theo kiểu múa giật, đôi khi dưới dạng co cứng thường gặp (tỷ lệ trung bình khoảng 32%) sau khi tiêm tĩnh mạch etomidat. Rối loạn này có thể xảy ra đối xứng 2 bên hoặc chỉ xảy ra chủ yếu ở 1 bên cánh tay đã đặt đường truyền tĩnh mạch etomidat.
- Không nên sử dụng etomidat trong các phẫu thuật hoặc thủ thuật sản khoa bao gồm mổ lấy thai do tính an toàn của etomidat trong giai đoạn mang thai và lúc sinh chưa được nghiên cứu đầy đủ.
- Độ an toàn và hiệu quả của etomidat trong khởi mê và duy trì mê ở trẻ em dưới 10 tuổi chưa rõ. Cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc cho trẻ em.
- Cần thận trọng theo dõi chức năng thận và cân nhắc liều dùng khi sử dụng etomidat cho người cao tuổi do khả năng ức chế tim (giảm nhịp tim và giảm cung lượng tim), giảm huyết áp trung bình đã được ghi nhận ở đối tượng này, đặc biệt trên người bệnh tăng huyết áp.
- Cần thận trọng khi sử dụng etomidat cho bệnh nhân có tiền sử động kinh, suy giảm chức năng gan, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú, có rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Chưa có dữ liệu về tác dụng gây dị tật thai và độc tính với bào thai được phát hiện trên động vật thực nghiệm. Trên người, chưa có sự khác biệt giữa nhóm trẻ sinh có mẹ sử dụng etomidat với nhóm có mẹ sử dụng các thuốc an thần khác.
- Đã quan sát thấy hiện tượng giảm cortisol huyết thanh thoáng qua, duy trì trong khoảng 6 giờ ở trẻ sau khi mẹ dùng etomidat nhưng nồng độ cortisol vẫn ở trong giới hạn bình thường. Do vậy, không nên sử dụng etomidat trong thai kỳ, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Thuốc bài xuất qua sữa mẹ. Vì vậy cần hết sức thận trọng khi sử dụng etomidat cho phụ nữ đang cho con bú. Nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị và trong khoảng thời gian khoảng 24 giờ sau khi điều trị bằng etomidate.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Etomidate có ảnh hưởng lớn đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Mặc dù bệnh nhân có thể lấy lại tỉnh táo bình thường từ 30 đến 60 phút sau khi tỉnh lại, nhưng bệnh nhân không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc ít nhất 24 giờ sau khi dùng etomidate.
Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác
Tăng tác dụng và độc tính của etomidat: Các thuốc mê, thuốc an thần, thuốc ngủ và các thuốc giảm đau oipioid có tác dụng hiệp đồng ức chế hệ thần kinh trung ương với etomidat. Etomidate tương thích về mặt dược lý với các thuốc giãn cơ, thuốc tiền mê và thuốc mê dạng hít đang được sử dụng trên lâm sàng. Cần cân nhắc giảm liều các thuốc mê, thuốc an thần, thuốc ngủ, các thuốc giảm đau opioid trong trường hợp cần thiết.
Cảm ứng bằng etomidate có thể kèm theo giảm nhẹ và thoáng qua sức cản ngoại vi, điều này có thể làm tăng tác dụng của các thuốc khác làm hạ huyết áp.
Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời etomidate với alfentanil vì nồng độ của etomidate có thể giảm xuống dưới ngưỡng gây mê.
Khi etomidate được dùng đồng thời với fentanyl IV, có thể cần giảm liều.
Quá liều & Xử trí
Quá liều Etomidate và xử trí
Quá liều và độc tính
Triệu chứng quá liều cấp: Ngủ sâu nhưng không kèm theo sự thay đổi huyết động (liều 250 mg, gấp 10 lần liều thường dùng).
Dùng quá liều có thể dẫn đến việc gây mê kéo dài với khả năng ức chế hô hấp và thậm chí ngừng thở, trong trường hợp đó, bắt buộc phải hỗ trợ hô hấp đầy đủ. Hạ huyết áp cũng đã được quan sát thấy. Dùng quá liều có thể làm giảm tiết từ vỏ não, điều này có thể liên quan đến mất phương hướng và chậm thức tỉnh.
Cách xử lý khi quá liều
Chưa có phương pháp giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Ngoài ra, có thể cần dùng 50-100 mg hydrocortisone (không phải ACTH) để ức chế bài tiết cortisol.
Quên liều và xử trí
Sử dụng etomidate theo chỉ định của bác sỹ, đọc kỹ tất cả thông tin được cung cấp và tuân thủ hướng dẫn chặt chẽ. Thuốc được cung cấp tại cơ sở chăm sóc sức khỏe.
Bảo quản
Tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25 độ C.