Thông tin hoạt chất y học

Exenatide

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Exenatide

Loại thuốc

Thuốc hạ đường huyết (chất đồng vận GLP-1)

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch tiêm phóng thích kéo dài exenatide 2 mg/ 0,85 mL

Dung dịch tiêm phóng thích tức thời exenatide 5 mcg/ 0,02 mL, 10 mcg/ 0,04 mL

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Exenatide phóng thích tức thời:

  • Liều khởi đầu: 5 mcg/lần x 2 lần/ngày dùng trong ít nhất một tháng để cải thiện khả năng dung nạp.
  • Sau đó có thể tăng đến liều tối đa: 10 mcg x 2 lần/ngày.

Cách dùng:

Tiêm dưới da trước hai bữa ăn chính trong ngày, cách nhau ít nhất 6 giờ.

Exenatide phóng thích kéo dài:

Liều lượng: 2 mg x 1 lần/tuần

Cách dùng:

  • Tiêm dưới da bất kỳ lúc nào (có hoặc không có bữa ăn).
  • Bệnh nhân phải ngưng thuốc dạng phóng thích tức thời trước khi chuyển sang dạng phóng thích kéo dài. Tăng đường huyết thoáng qua có thể xảy ra trong khoảng 2 – 4 tuần sau khi chuyển đổi.
  • Nên tiêm thuốc ở vùng bụng, đùi hoặc cánh tay. Thường xuyên thay đổi vị trí tiêm để tránh loạn dưỡng mỡ vùng tiêm. Không tiêm thuốc vào nơi bị loạn dưỡng, viêm hoặc nhiễm trùng.

Trẻ em

Không khuyến cáo chỉ định cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận

  • Dạng phóng thích tức thời :
  • Suy thận nhẹ (CrCl = 50 – 80 mL/phút): Không cần chỉnh liều.
  • Suy thận vừa phải (CrCl = 30 – 50 mL/phút): Thận trọng khi tăng liều từ 5 mcg lên 10 mcg.
  • Bệnh thận giai đoạn cuối hoặc nặng suy thận (CrCl > 30 mL/phút): Không nên dùng.
  • Dạng phóng thích kéo dài:
  • eGFR > 45 mL/phút/1,73 m2 trở lên: Không cần chỉnh liều.
  • eGFR < 45 mL/phút/1,73 m2 hoặc bệnh thận giai đoạn cuối: Không nên dùng.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Không cần chỉnh liều.

Người cao tuổi

Thận trọng khi sử dụng exenatide giải phóng tức thời hoặc khi tăng liều từ 5 mcg lên 10 mcg ở bệnh nhân > 70 tuổi.