Thông tin hoạt chất y học

Flurazepam

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Flurazepam

Loại thuốc

Thuốc ngủ nhóm benzodiazepin.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang (dạng muối dihydroclorid): 15 mg, 30 mg (30 mg flurazepam dihydroclorid tương đương 25,3 mg flurazepam).

Viên nén (dạng muối monohydroclorid): 15 mg, 30 mg (32,8 mg flurazepam monohydroclorid tương đương 30 mg flurazepam).

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Liều dùng: 15 - 30 mg uống trước khi đi ngủ. Liều tối ưu là 15 mg/ngày. Liều 30 mg/ngày có thể cần thiết ở những bệnh nhân mất ngủ nghiêm trọng. Liều tối đa 60 mg.

Trẻ em

Trẻ em ≥ 15 tuổi: 15 mg uống trước khi đi ngủ.

Đối tượng khác

Người cao tuổi và người bị suy nhược: Liều khởi đầu tối đa là 15 mg trước khi đi ngủ (nếu có thể nên tránh dùng).

Bệnh nhân suy gan hoặc có albumin huyết thanh thấp và suy thận: Liều khởi đầu là 15 mg/ngày và thông thường không được vượt quá mức liều này.

Bệnh nhân suy phổi mãn tính: Có thể cần giảm liều.