Foscarnet
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Foscarnet Sodium (Foscarnet Natri)
Loại thuốc
Kháng virus (toàn thân)
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ 250 ml và 500 ml để tiêm truyền, chứa Natri Foscarnet Hexahydrat 24 mg/ml.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng Foscarnet
Viêm võng mạc do CMV ở người lớn bị AIDS, chức năng thận bình thường (Clcr ít nhất bằng 1,6 ml/phút/kg).
- Liệu pháp cảm ứng ban đầu: Liều khuyến cáo Foscarnet dùng 60 mg/kg (truyền trong ít nhất 1 giờ) cách 8 giờ/lần trong 14 - 21 ngày hoặc 90 mg/kg (truyền trong 1,5 - 2 giờ) cách 12 giờ/lần trong 14 - 21 ngày.
- Sau khi hoàn thành liệu pháp cảm ứng, liều duy trì thông thường tĩnh mạch (dự phòng thứ phát) ở người lớn, chức năng thận bình thường (Clcr ≥ 1,4 ml/phút/kg): 90 - 120 mg/kg (truyền trong 2 giờ) ngày 1 lần.
- Đa số dùng liều 90 mg/kg. Liều > 120 mg/kg thường tăng độc tính. Nếu viêm võng mạc lại tiến triển trong khi điều trị duy trì có thể điều trị lại với liều thông thường liệu pháp cảm ứng và liệu pháp duy trì hoặc 1 cách khác, phối hợp Foscarnet với Ganciclovir.
Dự phòng bệnh CMV:
- Nếu Foscarnet được dùng trong biện pháp duy trì hoặc ngăn chặn (dự phòng thứ phát) ở người lớn, thiếu niên, trẻ em, liều khuyến cáo 90 - 120 mg/kg tĩnh mạchngày 1 lần.
- Trẻ em nhiễm HIV sau 1 đợt nhiễm CMV dùng liệu pháp loại trừ suốt đời.
Nhiễm virus Herpes simplex ở da - niêm mạc đã biết hoặc nghi do chủng kháng acyclovir ở người suy giảm miễn dịch:
- Liều khuyến cáo 40 mg/kg tĩnh mạch (truyền trong ít nhất 1 giờ) cách 8 hoặc 12 giờ/lần trong 2 - 3 tuần hoặc cho tới khi bệnh hết về lâm sàng.
- Dữ liệu sơ bộ cho thấy foscarnet liều 60 mg/kg tĩnh mạch cách 8 hoặc 18 giờ/lần cũng có hiệu quả.
Nhiễm vius Varicella - zoster đã biết hoặc nghi ngờ do chủng kháng acyclovir ở người suy giảm miễn dịch:
- 40 mg/kg truyền tĩnh mạch cách 8 giờ/lần trong 10 - 21 ngày hoặc cho tới khi lành da.
- Liều cao hơn (60 mg/kg tĩnh mạch cách 8 giờ/lần, 100 mg/kg cách 12 giờ/lần) cũng đã được dùng.
Đối tượng khác
Liều trong suy thận:
- Ở người bệnh có rối loạn chức năng thận, phải thay đổi liều Foscarnet tùy theo mức độ rối loạn chức năng thận.
- Liều lượng phải dựa vào Clcr đo hoặc ước lượng trên người bệnh.
- Ngoài ra, có thể cần phải điều chỉnh liều lượng Foscarnet ở người lúc đầu có chức năng thận bình thường, phần lớn người bệnh có chức năng thận giảm trong quá trình điều trị.
- Nhà sản xuất khuyến cáo không dùng Foscarnet cho người bệnh có độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút hoặc nồng độ cơ sở creatinin huyết thanh vượt 2,8 mg/dl.
Cách dùng Foscarnet
Tiêm truyền tĩnh mạch chậm Foscarnet có kiểm soát.
Không được truyền tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm tĩnh mạch trực tiếp vì có thể dẫn đến những nồng độ Foscarnet có khả năng gây độc.
Không cần pha loãng dung dịch tiêm có trên thị trường (24 mg/ml) khi tiêm vào tĩnh mạch trung tâm nhưng khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại vi, phải pha loãng dung dịch tiêm thành dung dịch 12 mg/ml với dung dịch Dextrose 5% hoặc Natri Clorid 0,9% trước khi tiêm để tránh kích ứng tại chỗ.
Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, bất cứ lượng thuốc nào thừa so với liều đã tính cho người bệnh phải loại bỏ trước khi tiêm.
Nhà sản xuất khuyến cáo cho 750 - 1000 ml dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch dextran 5% trước khi cho liều đầu tiên Foscarnet để gây lợi tiểu.
Với các liều Foscarnet sau, phải cho đồng thời 750 - 1 000 ml dịch với mỗi liều Foscarnet 90 -120 mg/kg và 500 ml dịch cho đồng thời với mỗi liều Foscarnet 40 - 60 mg/kg.
Thể tích dịch có thể giảm để phù hợp với lâm sàng.
Cũng có thể tiếp nước bằng đường uống ở một số người bệnh.