Thông tin hoạt chất y học

Fosphenytoin

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Fosphenytoin

Loại thuốc

Thuốc chống co giật dẫn xuất hydantoin.

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc tiêm: 50 mg/ml; 75 mg/ml.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Liều dùng tính theo đương lượng natri phenytoin (PE); 1,5 mg fosphenytoin natri tương đương với 1 mg phenytoin natri và được gọi là 1 mg PE. Luôn kê đơn và phân phối fosphenytoin theo PE.

Điều trị chứng động kinh

Liều nạp: 20 mg PE/kg truyền IV với tốc độ 100 - 150 mg PE/phút.

Liều duy trì: 4 - 6 mg PE/kg mỗi ngày chia làm 1 - 2 lần, truyền IV với tốc độ 50 - 100 mg PE/phút, tối đa 150 mg PE/phút. Liều được điều chỉnh theo phản ứng và nồng độ đáy phenytoin trong huyết tương.

Phòng ngừa và điều trị các cơn co giật xảy ra trong quá trình phẫu thuật thần kinh hoặc chấn thương đầu

Liều nạp: 10 - 20 mg PE/kg, truyền IV (với tốc độ 50 - 100 mg PE/phút, tối đa 150 mg PE/phút) hoặc tiêm IM.

Liều duy trì: 4  - 6 mg PE/kg mỗi ngày chia 1 - 2 lần với tốc độ 50 - 100 mg PE/phút, tối đa 150 mg PE/phút. Liều được điều chỉnh theo phản ứng và nồng độ đáy phenytoin trong huyết tương.

Thay thế tạm thời cho phenytoin đường uống

Bệnh nhân được chuyển từ liệu pháp phenytoin natri đường uống sang liệu pháp fosphenytoin natri tiêm tĩnh mạch hoặc IM có thể nhận được tổng liều lượng hàng ngày tương tự về PE (cùng liều lượng và cùng tần suất dùng thuốc như liệu pháp phenytoin đường uống).

Trẻ em

Điều trị chứng động kinh

Liều nạp: 15 - 20 mg PE/kg, truyền IV với tốc độ 2 mg PE/kg/phút (hoặc 150 mg PE/phút, tùy theo điều kiện nào chậm hơn).

Liều duy trì: 2 - 4 mg PE/kg mỗi 12 giờ, truyền IV với tốc độ 1 - 2 mg PE/kg mỗi phút (hoặc 100 mg PE/phút, tùy theo điều kiện nào chậm hơn); bắt đầu dùng liều duy trì 12 giờ sau liều nạp.

Phòng ngừa và điều trị các cơn co giật xảy ra trong quá trình phẫu thuật thần kinh hoặc chấn thương đầu

Liều nạp: 10 - 15 mg PE/kg, truyền IV với tốc độ 1 - 2 mg PE/kg/phút (hoặc 150 mg PE/phút, tùy theo điều kiện nào chậm hơn).

Liều duy trì: 2 - 4 mg PE/kg mỗi 12 giờ, truyền IV với tốc độ 1 - 2 mg PE/kg/phút (hoặc 100 mg PE/phút, tùy theo điều kiện nào chậm hơn); bắt đầu dùng liều duy trì 12 giờ sau liều nạp.

Thay thế tạm thời cho phenytoin đường uống

Bệnh nhân được chuyển từ liệu pháp phenytoin natri đường uống sang liệu pháp fosphenytoin natri tiêm IV có thể nhận được tổng liều lượng hàng ngày tương tự về PE.

Đối tượng khác

Người cao tuổi

Cân nhắc giảm 10 - 25% liều dùng hoặc tốc độ truyền.