Gadobenic acid
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Gadobenic acid
Loại thuốc
Thuốc cản quang, thuốc dùng trong chẩn đoán.
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm chứa dạng muối gadobenate dimeglumine 529 mg/ml (tương đương acid gadobenic 334 mg): 0,5 M.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng
Người lớn
Liều dùng được tính theo acid gadobenic.
- MRI gan: Liều khuyến cáo là 0,05 mmol/kg (tương ứng với 0,1 ml/kg dung dịch 0,5 M).
- MRI não, cột sống: Liều khuyến cáo là 0,1 mmol/kg (tương ứng với 0,2 ml/kg dung dịch
- 0,5 M).
- MRA: Liều khuyến cáo là 0,1 mmol/kg (tương ứng với 0,2 ml/kg dung dịch 0,5 M).
- MRI vú: Liều khuyến cáo là 0,1 mmol/kg (tương ứng với 0,2 ml/kg dung dịch 0,5 M).
Trẻ em
Trẻ em > 2 tuổi: Liều tương tự với liều người lớn.
Không nên sử dụng trong các trường hợp chụp MRI não và cột sống cho trẻ em dưới 2 tuổi và chụp MRI gan, vú, MRA cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Đối tượng khác
Tránh sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2) và bệnh nhân ghép gan quanh thời gian phẫu thuật cấy ghép, trừ khi việc chẩn đoán thực sự cần thiết và không thể thực hiện bởi phương pháp chụp MRI không dùng thuốc cản quang.
Nếu cần thiết sử dụng, liều dùng không nên vượt quá 0,1 mmol/kg khi chụp MRI não và cột sống hoặc chụp MRA, và không nên vượt quá 0,05 mmol/kg khi chụp MRI gan. Không nên dùng quá liều cho một lần chụp.
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Liều tương tự với liều người lớn. Tuy nhiên cần thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi.
Cách dùng
Sử dụng liều thấp nhất đủ làm tăng tương phản cho mục đích chẩn đoán. Tiêm thuốc ngay sau khi lấy thuốc vào bơm tiêm và không được pha loãng. Bỏ đi phần thuốc thừa và không dùng cho các lần chụp MRI khác.
Để giảm thiểu nguy cơ thoát mạch, cần đảm bảo kim tiêm tĩnh mạch hoặc kim luồn được đưa vào đúng tĩnh mạch. Sau khi tiêm nên truyền dung dịch natri clorid 0,9%.
Liều nên được tính toán dựa trên trọng lượng cơ thể của bệnh nhân, và không được vượt quá liều khuyến cáo cho mỗi kg trọng lượng cơ thể đã được tính toán.
Thuốc nên được tiêm tĩnh mạch dưới dạng tiêm nhanh hoặc tiêm chậm (10 mL/phút).