Gadolinium
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Gadolinium (gadoteric acid, gadodiamide)
Loại thuốc
Chất tương phản từ có chứa gadolinium
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch tiêm gadoteric acid 0,0025 mmol/ml; 0,5 mmol/ml
- Dung dịch tiêm gadodiamide 0,5 mmol/ml
Liều lượng & Cách dùng
Người lớn
Dùng liều thấp nhất đủ độ tương phản để chẩn đoán.
Chẩn đoán bệnh xương khớp (dùng dung dịch tiêm gadoteric acid 0,0025 mmol/ml):
- Liều khuyến cáo phụ thuộc vào khu vực cần chẩn đoán và kích thước của khớp.
- Chụp hình ảnh tốt nhất trong vòng khoảng 45 phút sau khi tiêm.
Khớp
Lượng dung dịch tiêm 0,0025 mmol/ml
Vai
Hông
Khuỷu tay
Gối
Cổ tay
Cổ chân
5 - 25 ml
5 - 25 ml
4 - 10 ml
20 - 40 ml
3 - 9 ml
4 - 19 ml
Chẩn đoán các bệnh về não, tủy sống, cột sống (dùng dung dịch tiêm gadoteric acid hoặc gadodiamide 0,5 mmol/l)
- Liều khuyến cáo dựa trên khối lượng cơ thể bệnh nhân: 0,1 mmol/kg hoặc 0,2 ml/kg cân nặng, tiêm tĩnh mạch bolus, sau đó rửa đường truyền với 5 mL NaCl 0,9% để đảm bảo liều lượng được truyền hoàn toàn.
- Khi cần thiết có thể tiêm mũi thứ 2.
- Hoàn thành quy trình chụp ảnh trong vòng 1 giờ sau khi sử dụng.
Chẩn đoán hình ảnh mạch máu (tổn thương với mạch máu bất thường trong lồng ngực (không có tim), ổ bụng, khoang chậu và khoang sau phúc mạc; dùng dung dịch tiêm gadodiamide 0,5 mmol/l)
- Hình ảnh thận: 0,1 mL/kg (0,05 mmol/kg) được dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch nhanh
- Hình ảnh lồng ngực (không có tim), trong ổ bụng, khoang chậu: 0,2 mL/kg (0,1 mmol/kg) được dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch bolus.
- Xả đường IV với 5 mL NaCl 0,9% để đảm bảo liều lượng được sử dụng hoàn toàn. Hoàn thành quy trình chẩn đoán hình ảnh trong vòng 1 giờ sau khi tiêm
Trẻ em
Chẩn đoán bệnh xương khớp (dùng dung dịch tiêm gadoteric acid 0,0025 mmol/ml): Hiệu quả và độ an toàn chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 18 tuổi.
Chỉ định chụp MRI não và cột sống/ MRI toàn thân: Liều khuyến cáo và tối đa gadoteric acid là 0,1 mmol/kg. Do chức năng thận chưa trưởng thành ở trẻ từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi, nên chỉ sử dụng khi đã đánh giá cẩn thận. Không tiêm nhiều hơn 1 liều trong một lần chụp.
_Chẩn đoán hình ảnh mạch máu (tổn thương với mạch máu bất thường trong lồng ngực (không có tim), ổ bụng, khoang chậu và khoang sau phúc mạc; dùng dung dịch tiêm gadodiamide 0,5 mmol/l): L_iều như người lớn cho trẻ 2 - 16 tuổi. Trẻ dưới 2 tuổi chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả.
Đối tượng khác
Suy thận: Dùng liều khuyến cáo như trên cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Chỉ nên dùng cho bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút/ 1,73 m2) khi thật cần thiết và lợi ích cao hơn nguy cơ. Liều gadoteric acid không vượt quá 0,1 mmol/kg và không tiêm nhiều hơn 1 liều. Chỉ lặp lại khi khoảng cách giữa các lần ít nhất 7 ngày.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng. Thận trọng.
Rối loạn chức năng gan: Dùng liều khuyến cáo như trên. Thận trọng, đặc biệt trong phẩu thuật ghép gan.