Halothane
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Halothane (Halothan).
Loại thuốc
Thuốc mê đường hô hấp
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ 125 ml, 250 ml, halothane chứa 0,01% (kl/kl) thymol là chất bảo quản, một số sản phẩm có thể có 0,0005% (kl/kl) amoniac
Chỉ định hoạt chất Halothane
Gây mê đường hô hấp.
Liều lượng & Cách dùng
Nếu dùng halothane theo hệ thống gây mê kín phải có vôi soda để hấp thụ carbon dioxyd. Cũng có thể dùng halothane theo hệ thống gây mê nửa hở hoặc nửa kín có hấp thụ khí carbonic.
Nên phối hợp halothane với oxygen hoặc với oxygen và dinitrogen oxyd (N2O). Nếu dùng hỗn hợp oxygen - dinitrogen oxyd, nồng độ thích hợp thay đổi tùy theo người bệnh, thường lúc khởi mê là 1 - 2,5% với lưu lượng là 8 lít/phút.
Ở liều duy trì, nên dùng halothane với nồng độ 0,5 - 1,5%. Nếu chỉ dùng oxygen hoặc không khí đơn thuần thì nồng độ halothane cần là 4 - 5%; nếu phối hợp với fentanyl thì nồng độ halothane là 0,5 - 2%.
Khi cần giãn cơ nhiều, nên phối hợp halothane với norcuron tiêm ngắt quãng hoặc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch liên tục.
Chống chỉ định
Tiền sử hoặc nghi ngờ có hội chứng sốt cao ác tính.
Tiền sử có sốt hoặc vàng da không rõ nguyên nhân sau khi gây mê bằng halothane (chống chỉ định tuyệt đối).
Trong vòng 3 tháng sau gây mê bằng halothane thì chưa nên dùng lại, trừ khi thật cần thiết.
Không nên gây mê bằng halothane trong sản khoa trừ trường hợp cần giãn tử cung.
Không phối hợp với các chất ức chế monoamin oxydase (IMAO) không chọn lọc.
Tác dụng phụ
Thường gặp
Loạn nhịp đa ổ, hạ huyết áp, gây tổn thương tế bào gan.
Các phản ứng khác: Sốt, tăng áp lực nội sọ.
Ít gặp
Viêm gan, vàng da.
Hiếm gặp
Có thể gây ngừng tim, suy hô hấp, buồn nôn, nôn (rất hiếm), hoại tử gan cấp với tỷ lệ chết cao, suy giảm chức năng thận.
Các phản ứng khác: Sốt cao ác tính.
Thận trọng khi sử dụng
Lưu ý chung
Phẫu thuật sọ não: Cần tăng thông khí phổi vừa phải để giảm bớt tác dụng phụ gây tăng áp lực dịch não tủy của thuốc.
Halothane sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có nang tuyến thượng thận. Bệnh nhân có tiền sử hoặc nghi ngờ sốt cao ác tính hoặc vàng da sau khi dùng halothane thì không nên gây mê bằng halothane.
Halothane không an toàn với bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Phòng mổ: Cần thông khí tốt cho phòng mổ khi dùng thuốc mê đường hô hấp.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Còn chưa biết nguy cơ khi dùng cho phụ nữ mang thai. Nên tránh dùng halothane vào tháng đầu của thai kỳ, trừ khi bắt buộc.
Halothane làm giảm mạnh cơn co tử cung trong khi đẻ. Halothane làm cơ tử cung giãn ra vì vậy không khuyến nghị sử dụng trong sản khoa vì tăng nguy cơ xuất huyết sau đẻ.
Có thể gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh nếu dùng trong quá trình sinh đẻ
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Halothane có vào sữa mẹ nhưng tác dụng của thuốc với trẻ bú mẹ chưa được biết. Tuy nhiên halothane đã được dùng rộng rãi trên 30 năm, nhưng chưa thấy xảy ra tác dụng có hại cho phụ nữ cho con bú và cả cho trẻ bú
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Sau khi dùng halothane ngày hôm đó, người bệnh không được lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Epinephrin (adrenalin) hoặc norepinephrin (noradrenalin): Rối loạn nhịp tim (nhịp nhanh thất, rung thất) có thể xảy ra khi tiêm adrenalin trong lúc gây mê halothane. Cần hạn chế tối đa liều adrenalin không quá 10 ml dung dịch 1/100 000 (tức là không quá 100 microgam tương đương với 1/10 ống adrenalin 1 mg pha với 10 ml nước cất tiêm) và nếu cần, dùng thuốc chẹn beta và tăng nồng độ oxy.
Thuốc giãn cơ không khử cực và thuốc liệt hạch: Tác dụng sẽ tăng lên khi dùng cùng với halothane.
Morphin: Halothane tăng tác dụng làm suy giảm hô hấp của morphin.
Thuốc mê đường hô hấp tương tác với thuốc chẹn beta, ephedrin và verapamil, aminophylin, theophylin và terbutalin gây nguy cơ loạn nhịp tim.
Halothane kết hợp với suxamethonium là nguyên nhân thường thấy nhất gây ra sốt ác tính sau gây mê, nên tránh dùng kết hợp
Tránh dùng phối hợp với tubocurarin vì nguy cơ gây tụt huyết áp nặng.
Quá liều & Xử trí
Quá liều Halothane và xử trí
Quá liều và độc tính
Viêm gan, nhịp tim chậm, huyết áp giảm, loạn nhịp tim thường và suy hô hấp là dấu hiệu sớm phải giảm lượng thuốc mê.
Cách xử lý khi quá liều
Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Cần điều trị theo triệu chứng, đặc biệt là hỗ trợ hô hấp bằng oxygen và giảm liều thuốc gây mê
Viêm gan do halothan tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, liệu pháp hỗ trợ bao gồm:
Cân bằng nước và điện giải
Điều chỉnh các thay đổi đông máu
Kiểm soát hạ đường huyết
Hỗ trợ hô hấp
Hỗ trợ huyết động học
Uống lactulose / hạn chế tiêu thụ protein
Quên liều và xử trí
Thuốc gây mê đường hô hấp halothane được sử dụng bởi nhân viên y tế theo chỉ định của bác sĩ.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ mát (khoảng 25 độ C) trong lọ nút kín. Tránh ánh sáng. Dùng lọ màu nâu và hộp bìa cứng để bảo vệ chống ánh sáng. Thời gian bảo quản là 5 năm. Thuốc độc bảng B.
Thuốc chứa hoạt chất này
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: 890110022824
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Tanganil - Acetylleucine 500mg Pierre Fabre
SĐK: 300100036825
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Gọi Zalo Facebook