Hạt kê
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Hạt kê, Kê, Lúa kê, Lang vỉ, Khẩu phảng (Tày).
Tên khoa học: Setaria italica (L.) P. Beauv. Họ: Hòa thảo (Poaceae).
Đặc điểm tự nhiên
Cây thảo hàng năm, có thân mọc thành túm, có khi to, đơn hay hơi phân nhánh, cao 0,5 – 1,8m. Lá phẳng, mềm, mọc đứng, hình dải, nhọn dài, có mép ráp hay có gai nhỏ, dài 15 – 50cm, rộng 1 – 2cm.
Chùy hoa dạng bông, nhiều lần kép, khúc khuỷu, ở ngọn thòng xuống và hình trụ, dày đặc, tròn hay thót ngắn ở đỉnh, dài 10 – 35cm, rộng 2 – 3cm. Quả thóc hình bầu dục, dạng cầu, màu trăng trắng.
Phân bố, thu hái, chế biến
Đây là loài cây trồng, mọc nhanh; có thể mọc trên các loại đất cát vùng đồng bằng và cả ở trên đất vùng núi, trên ruộng cũng như trên nương rẫy. Thời gian trồng cây kê rất nhanh. Người dân gieo hạt vào tháng 1 âm lịch, chăm sóc rồi đến khoảng tháng 4 là thu hoạch.
Cây kê trồng nhiều nơi ở Việt Nam, từ Bắc vào Nam, nhất là các tỉnh miền Trung. Ngoài ra, cây kê còn trồng ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Malaixia, Indonexia.
Mùa hoa quả của cây kê từ tháng 5 đến tháng 7.
Bộ phận sử dụng
Bộ phận sử dụng của hạt kê, gồm: Hạt và mầm hạt (Cốc nha hay Túc nha) – Semen Setariae et Fructus Setariae Germinatus.
Liều lượng & Cách dùng
Cốc nha dùng chữa ăn uống không tiêu, đầy bụng, hôi miệng, tỳ vị hư yếu, kém ăn; cốc nha sao dùng trị kém ăn; cốc nha tiêu dùng trị tích trệ không tiêu. Liều dùng 9 – 15g.