Hoa anh thảo
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp của anh thảo
Tên Tiếng Việt: Anh thảo.
Tên khác: Hoa ngọc trâm, Primrose, Cowslip, Primevère, Primula.
Tên khoa học: Oenothera biennis L. Đây là loại thực vật thuộc họ Onagraceae (Anh thảo).
Đặc điểm tự nhiên của anh thảo
Anh thảo thuộc loại cây thân cỏ, sống 2 năm. Lá hình mác, mọc thành cụm hình hoa thị ở năm sống đầu tiên, sang năm thứ 2, lá mọc thành hình xoắn ốc quanh thân. Hoa có màu vàng, hoa lưỡng tính. Đài xẻ thành 2 thùy. Tràng 4, màu vàng, có hình trái tim. Nhị 8, mảnh, có màu vàng. Quả nang chứa nhiều hạt, khi hạt đã già, vách nang mở ra làm phát tán hạt ra ngoài.

Hoa Anh thảo có nhiều công dụng trong làm đẹp
Phân bố, thu hái, chế biến
Phân bố
Anh thảo phân bố rộng rãi ở miền Bắc và Nam Mỹ, châu Âu, nơi có khí hậu ôn đới và nhiệt đới. Đây là loại cây ưa nắng, chịu hạn tốt, mọc ở các vùng đất có độ cao dưới 700m.
Thu hái, chế biến
Hạt sau khi thu hái đem đi ép lấy dầu bằng phương pháp ép lạnh.
Bộ phận sử dụng
Bộ phận sử dụng của Anh thảo là hạt. Ngoài ra, dân gian còn sử dụng toàn cây, lá cây, rễ Anh thảo.
Liều lượng & Cách dùng
Điều trị chàm: Uống 1 – 4 viên x 2 lần/ngày dầu Anh thảo trong 12 tuần. Đối với kem bôi, có thể bôi 1ml x 2 lần/ngày dầu Anh thảo 20% trong tối đa bốn tháng.
Làm đẹp da: Viên nang 500mg x 3 lần/ngày, tối đa 12 tuần.
Tiền mãn kinh: Uống 6 - 12 viên (500mg đến 6.000mg) x 1 - 4 lần/ngày trong tối đa 10 tháng. Khởi đầu liều thấp, tăng liều từ từ.
Trường hợp đau ngực: Uống 1 đến 3g hoặc 2,4ml dầu hoa Anh thảo mỗi ngày trong sáu tháng.
Trường hợp nóng bừng: Uống 500mg dầu hoa Anh thảo x 2 lần/ngày trong 6 tuần.

