Thông tin hoạt chất y học

Hương nhu tía

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Hương nhu tía.

Tên khác: É tía; é rừng; é đỏ.

Tên khoa học: Ocimum tenuiflorum, họ Lamiaceae (Hoa môi).

Đặc điểm tự nhiên

Hương nhu tía dạng thân thảo, sống hàng năm hoặc sống được thời gian dài, thân cây thường cao gần 1m, thân cành lá có màu đỏ tía, có lông. Lá hương nhu tía có hình mác hoặc thuôn, lá mọc đối, có cuống dài, là thường dài khoảng 2 - 5cm, rộng khoảng 1 - 3cm, mép lá dạng răng cưa, lá có lông mềm, cả hai mặt lá đều có màu tím tía.

Hoa hương nhu tía dạng hoa môi, hoa mọc ở đầu cành thành dạng phân nhánh, hoa màu trắng hay màu tía (thường gặp), lá bắc nhỏ; hoa xếp thành từng vòng 5 - 6 cái trên cụm hoa; đài hoa dài khoảng 3 - 5mm, tràng hoa có cánh hơi lượn sóng ở mép; nhị 4. Quả của hương nhu tía dạng bế tư, màu nâu nhạt hoặc đỏ có đốm đen nhỏ, quả hình cầu hơi dẹt. Mùa hoa và quả của hương nhu tía khoảng tháng 5 đến tháng 7 hàng năm.

huong-nhu-tia-2.jpg

Hương nhu tía có mùi thơm đặc trưng với nhiều công dụng chữa bệnh

Phân bố, thu hái, chế biến

Hương nhu tía là loại cây mọc chủ yếu ở vùng nhiệt đới Châu Á, được trồng ở một số nơi như Lào, Trung Quốc, Thái Lan dùng để làm gia vị và làm thuốc.

Hương nhu tía là cây thân thảo, sống chủ yếu ở vùng nhiệt đới nóng ẩm, phù hợp ở những nơi có lượng mưa tương đối lớn tầm 1.800 - 2.600 mm/năm, nhiệt độ trung bình giao động khoảng 25 - 30oC. Hương nhu tía được trồng bằng hạt vào khoảng cuối xuân, cây phát triển trong mùa hè, cây tàn vào mùa cuối thu hoặc đầu đông. Hương nhu tía ra rất nhiều hoa quả, quả khi chín thì tự mở ra làm hạt rơi ra, sau đó nảy mầm khoảng tháng 5 đến tháng 6.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng của hương nhu tía là lá, hoa, thân mang cành, sơ chế thành từng đoạn nhỏ dài khoảng 2 - 3cm, phơi âm can đến khô để tránh làm thất thoát tinh dầu.

Liều lượng & Cách dùng

Cách dùng: Dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc hãm.

Liều dùng: 6 - 12 g/ngày.