Thông tin hoạt chất y học

Hydroxyethyl Acrylate

Dạng bào chế & Đóng gói:Thành phần khác

Tổng quan & Dược lý

Hydroxyethyl Acrylate là gì?

Hydroxyethyl Acrylate là chất hữu cơ dạng lỏng, trong suốt, có tỉ trọng nhẹ hơn nước và thể khí của Hydroxyethyl Acrylate có tỉ trọng nặng hơn không khí. Hydroxyethyl Acrylate có tính ăn mòn cao, có thể tự trùng hợp tỏa nhiệt khi tiếp xúc với nguồn nhiệt hoặc bị nhiễm tạp chất. Hydroxyethyl Acrylate được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp polymer hóa dẻo.

Đặc tính lý hóa:

  • Dạng: Lỏng, không màu.

  • Khối lượng phân tử: 116.11 g/mol.

  • Nhiệt độ sôi: 191 °C.

  • Nhiệt độ nóng chảy: - 60.2 °C.

Công thức hóa học của Hydroxyethyl Acrylate

Công thức hóa học của Hydroxyethyl Acrylate

Điều chế sản xuất Hydroxyethyl Acrylate

Hydroxyetyl acrylat có thể được điều chế bằng quá trình tổng hợp copolyme khối lưỡng tính bằng phản ứng trùng hợp qua trung gian nitroxit. Ngoài ra, nó có thể được sử dụng để điều chế poly đã điều chỉnh (hydroxyetyl acrylat) bằng cách trùng hợp gốc chuyển nguyên tử.

Cơ chế hoạt động

Hydroxyethyl Acrylate xuất hiện là dạng chất lỏng trong suốt không màu, ít đặc hơn nước, hơi nặng hơn không khí. Ăn mòn mô, có thể trùng hợp tỏa nhiệt nếu bị nung nóng hoặc bị nhiễm bẩn. Nếu quá trình trùng hợp diễn ra bên trong vật chứa, vật chứa có thể bị vỡ dữ dội, dùng để làm chất dẻo.

Liều lượng & Cách dùng

Đánh giá thành phần mỹ phẩm độc lập đã coi thành phần này an toàn khi được sử dụng trong mỹ phẩm. Nồng độ tối đa bao gồm 4,3% trong các sản phẩm rửa sạch và lên đến 3,6% trong các sản phẩm để lại, bao gồm cả bút kẻ mắt và phấn mắt. Các thương hiệu mỹ phẩm thường sử dụng ít hơn lượng tối đa đó vì đánh giá an toàn của thành phần này đã giới hạn mức sử dụng của nó ở mức 3% trong các sản phẩm còn lại.

Tác dụng phụ

Nó thường được kết hợp với các thành phần như isohexadecane, các polysorbate khác nhau và sự pha trộn của silicon dựa trên dimethicone hoặc siloxane. Những sự kết hợp này cung cấp cho một nhà hóa mỹ phẩm một số lựa chọn để tạo ra tính thẩm mỹ hấp dẫn. Chất đồng trùng hợp đóng một vai trò trong việc sản phẩm “vỡ” nhanh như thế nào trên da (có nghĩa là kết cấu ban đầu của nó thay đổi nhanh như thế nào sau khi được áp dụng). Vì lý do này, nó thường được sử dụng trong các sản phẩm có kết cấu dạng gel, biến đổi.

Một khía cạnh hữu ích khác của chất đồng trùng hợp này là nó có thể được sử dụng trong phạm vi pH rộng mà hiệu quả hoặc độ ổn định của nó không thay đổi.

Phân tử polyme được đặt tên từ lâu này (phân tử lớn từ các đơn vị con lặp đi lặp lại) là một thành phần trợ giúp tốt trong việc nhũ hóa và ổn định dầu thành công thức gốc nước. Nó cũng hoạt động như một chất làm dày và tạo gel tạo ra kết cấu đẹp, không dính và mềm mại. Nó hoạt động trên một phạm vi pH rất rộng (3-12) và có thể được sử dụng để làm đặc các công thức có độ ph thấp, chẳng hạn như sản phẩm tẩy da chết. Phạm vi sử dụng được khuyến nghị của nó là 0,3-3%.